Home Kiến thức Thuế thu nhập cá nhân: Cách tính và mức đóng chi tiết

Thuế thu nhập cá nhân: Cách tính và mức đóng chi tiết

375319
cách tính thuế TNCN

Thuế thu nhập cá nhân là một khoản tiền người lao động phải trích từ thu nhập để nộp cho nhà nước. Vậy thuế thu nhập cá nhân là gì? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân là bao nhiêu? Cách tính thuế TNCN như thế nào? Xem ngay bài viết sau để biết chi tiết.

Mục Lục Ẩn

Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam:

1. Luật

– Luật số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007, Luật Thuế thu nhập cá nhân, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009;

– Luật số 26/2012/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2012, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân ngày có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2013.

2. Nghị định

  • Nghị định 65/2013/NĐ – CP
  • Nghị định 91/2014/NĐ-CP
  • Nghị định 12/2015/NĐ-CP

3. Thông tư

  • Thông tư 20/2010/TT-BTC
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC
  • Thông tư 119/2014/TT-BTC
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC

3. Chỉ thị: Chỉ thị 22/2008/CT-TTg

Cụ thể chi tiết nội dung luật và cá văn bản liên quan bạn có thể tham khảo tại bài viết Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất và các văn bản hướng dẫn

1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Khái niệm cụ thể về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) chưa xuất hiện trong các văn bản Pháp luật của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, dựa trên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (Sửa đổi, bổ sung trong năm 2018) cũng như một số nghị định, thông tư hướng dẫn, có thể hiểu:

Thu nhập cá nhân trong kinh tế là thuật ngữ đề cập đến tất cả các khoản thu nhập của một cá nhân kiếm được trong một niên độ thời gian nhất định từ tiền lương, đầu tư và các khoản khác, nó là tổng hợp của tất cả các thu nhập thực nhận bởi tất cả các cá nhân hoặc hộ gia đình. Thông thường thu nhập cá nhân phải chịu đánh thuế thu nhập. (Theo Wikipedia)

Thuế TNCN là thuế trực thu, nghĩa là được tính căn cứ dựa trên thu nhập của người nộp thuế khi đã trừ đi các khoản thu nhập được tính miễn thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân cùng các văn bản, hướng dẫn liên quan.

Tìm hiểu thêm:

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Việc đóng thuế vẫn luôn được xem như là một nghĩa vụ của mọi công dân trên lãnh thổ Việt Nam. Bằng khoản đóng góp từ thu nhập cá nhân sẽ làm:

  • Tăng thêm nguồn thu cho nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội.
  • Góp phần bình ổn khoảng cách chênh lệch xã hội, tầng lớp giàu nghèo.
  • Làm tăng trưởng nền kinh tế nước nhà, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, đảm bảo một cuộc sống đầy đủ hơn cho những đối tượng gia cảnh khó khăn bằng những chính sách phúc lợi.
  • Minh chứng hợp pháp cho nguồn thu nhập của cá nhân. Nhà nước có thể kiểm soát tính hợp pháp
Tìm hiểu thêm:

Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân

Việc các nhân không thực hiện nghĩa vụ đóng thuế sẽ bị coi là hành vi trốn thuế và sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Tùy theo mức độ vi phạm cá nhân sẽ bị xử phạt từ:

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn
  • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn
  • Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn
  • Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn

2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân

Về việc thực hiện đóng thuế TNCN sẽ có những quy định đối với từng đối tượng, trường hợp một cách cụ thể và rõ ràng như được nêu dưới đây.

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 2 Luật Thuế TNCN được ban hành và sửa đổi năm 2012 có quy định về 2 đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Đối tượng 1: Cá nhân cư trú

Là nhóm người lao động có nhà ở hoặc thuê nhà thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và có thời hạn thuê trên 183 ngày trong năm tính thuế hoặc cá nhân có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm hoặc 12 tháng kể từ lúc có mặt tại Việt Nam. Được biết ngày đến và ngày đi sẽ được tính là 01 ngày.

Đối với cá nhân cư trú thì có 2 trường hợp cần thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân là:

  • Cá nhân ký kết hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
  • Cá nhân ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối tượng 2: Cá nhân không cư trú

Là nhóm người không đủ điều kiện đáp ứng thành cá nhân cư trú thì được xác định thuộc nhóm đối tượng cá nhân không cư trú. Thông thường cá nhân không cư trú là những người nước ngoài đến Việt Nam sống và làm việc.

đăng ký dùng thử phần mềm thuế TNCN

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân

Việc xác nhận mức đóng thuế thu nhập cá nhân được chia làm 2 dạng là biểu thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần.

Biểu thuế lũy bán toàn phần là phần áp dụng cho thu nhập tính thuế tiền công, tiền lương, kinh doanh của cá nhân và tổ chức. Mức đóng thuế được quy định ở biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960  Trên 80 35

Biểu thuế toàn phần là áp dụng cho thu nhập tính thuế từ những hoạt động đầu tư, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng thương mại, trúng giải thưởng, bản quyền, nhận tài sản thừa kế, quà tặng. Mức đóng thuế TNCN được quy định ở biểu thuế toàn phần như sau:

Thu nhập tính thuế Thuế suất (%)
Thu nhập từ đầu tư vốn 5
Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại 5
Thu nhập từ trúng thưởng  10
Thu nhập từ thừa kế, quà tặng 10
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này 20
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này 0,1
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 2

Xem thêm 1 số bài viết liên quan

→ Bài viết cùng chủ đề:

Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của cá nhân được chi trả, không bao gồm những khoản như sau:

  • Tiền ăn trưa, tiền ăn giữa buổi.
  • Tiền phụ cấp liên lạc điện thoại.
  • Tiền phụ cấp đồng phục.
  • Tiền công tác phí.
  • Thu nhập từ tiền lương mà lao động làm thêm ngoài giờ.

Những khoản được giảm trừ thuế TNCN bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: Cá nhân nộp thuế với mức 132 triệu đồng/năm tương đương 11 triệu đồng/tháng và đối với người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.
  • Các khoản BHXH bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và bảo hiểm đặc biệt tùy vào ngành nghề yêu cầu.
  • Giảm trừ những khoản đóng tiền tự nguyện bao gồm: tiền đóng bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, đóng góp quỹ nhân đạo và hưu trí.

Trong đó, điều kiện để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là:

  • Người nộp thuế đã đăng ký và được cấp mã số thuế.
  • Người nộp thuế cần nộp những hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
Tìm hiểu thêm:

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với từng nhóm đối tượng là hoàn toàn khác nhau, tuy nhiên đều phụ thuộc vào công thức tính thuế thu nhập cá nhân như sau:

Công thức tính thuế TNCN cơ bản

3.1. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Trường hợp 1: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 03 tháng và có nguồn thu nhập từ tiền công, tiền lương

Những công thức áp dụng để tính thuế TNCN

(1): Thuế TNCN cần nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

(2): Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ.

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế.

Sử dụng công thức trên theo thứ tự (1) (2) (3) để tính thuế thu nhập cá nhân theo các bước như sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập cá nhân đến từ tiền lương, tiền công nhận được.

Bước 2: Tính những khoản được miễn thuế  

Những khoản thu nhập từ tiền lương của cá nhân được miễn thuế là:

  • Khoản tiền lương tăng ca ngoài giờ, làm việc ban đêm có mức lương cao hơn giờ hành chính.
  • Thu nhập của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế hoặc làm việc tại hãng tàu nước ngoài.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế theo công thức số (3)

Bước 4: Tính các khoản giảm trừ 

Những khoản được giảm trừ được quy định bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân nộp thuế với mức 123 triệu đồng/năm tương đương 11 triệu đồng/tháng và đối với người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng.
  • Giảm trừ những khoản đóng tiền tự nguyện bao gồm: tiền đóng bảo hiểm, từ thiện, khuyến học, đóng góp quỹ nhân đạo và hưu trí.

Bước 5: Tính thu nhập tính thuế (2)

Để tính thuế suất cần đóng, bạn nên áp dụng bảng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh ở mục “mức đóng thuế thu nhập cá nhân”. Sau khi bạn đã biết được thu nhập tính thuế và thuế suất, bạn áp dụng công thức tính số (1) sẽ ra được tiền thuế thu nhập cá nhân cần phải đóng.

Như vậy chúng ta có thể thấy sau khi đã biết được hai biến là “thu nhập tính thuế” và “thuế suất” sẽ tính được mức thuế thu nhập cá nhân cần đóng theo phương pháp lũy tiến. Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn bằng cách tính “thu nhập tính thuế” và áp dụng bảng dưới đây để ra mức thuế TNCN cần phải đóng.

Bậc  Thu nhập tính thuế  Thuế suất Cách tính số thuế TNCN phải nộp
Cách tính 1 Cách tính 2
1 Đến 5 triệu  5% 0 triệu + 5% thu nhập tính thuế  5% thu nhập tính thuế
2 Trên 5 triệu – 10 triệu 10% 0,25 triệu + 10% thu nhập tính thuế trên 5 triệu 10% thu nhập tính thuế – 0,25 triệu
3 Trên 10 triệu – 18 triệu 15% 0,75 triệu + 15% thu nhập tính thuế trên 10 triệu 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu
4 Trên 18 triệu – 32 triệu 20% 1,95 triệu + 20% thu nhập tính thuế trên 18 triệu 20% thu nhập tính thuế – 1,65 triệu
5 Trên 32 triệu – 52 triệu 25% 4,75 triệu + 25% thu nhập tính thuế trên 32 triệu 25% thu nhập tính thuế – 3,25 triệu
6 Trên 52 triệu – 80 triệu 30% 9,75 triệu + 30% thu nhập tính thuế trên 52 triệu 30 % thu nhập tính thuế – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu 35% 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu 35% TNTT – 9,85 triệu

Ví dụ: Để giúp bạn dễ hình dung dưới đây là cách tính thuế TNCN đối với ông A hiện có hợp đồng lao động trên 3 tháng tại một công ty ở Hà Nội cùng các thông tin sau:

  • Mức lương nhận theo hợp đồng lao động: 30.000.000đ/tháng;
  • Phụ cấp tiền ăn trưa: 700.000đ;
  • Số người phụ thuộc: 1 người

Trong thời gian này ông A không tham gia bất cứ khoản nào liên quan đến từ thiện, nhân đạo nào.

Cách tính thuế TNCN của ông A trong 1 tháng như sau:

  • Tổng thu nhập = 30.000.000 + 700.000 = 30.700.000đ;
  • Các khoản thu nhập được miễn thuế = 700.000 (phụ cấp tiền ăn trưa).
  • Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được – Các khoản được miễn thuế = 30.700.000đ – 700.000đ = 30.000.000đ
  • Các khoản giảm trừ bảo hiểm = 2.400.000đ + 450.000đ + 300.000đ = 3.150.000đ.
    • BHXH (8%) = 30.000.000 x 8%  = 2.400.000đ;
    • BHYT (1,5%) = 30.000.000 x 1,5% = 450.000đ;
    • BHTN (1%) = 30.000.000 x 1% = 300.000đ;
  • Các khoản giảm trừ bản thân và người phụ thuộc = 11.000.000đ + 4.400.000đ = 15.400.000đ.
    • Bản thân ông A = 11.000.000đ;
    • 1 người phụ thuộc = 4.400.000đ;

>> Vậy, thu nhập tính thuế của ông A là:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế – các khoản giảm trừ = 30.500.000đ – (3.150.000đ + 15.400.000đ) = 11.450.000đ

Có thể thấy, thu nhập tính thuế của ông A đang ở bậc 3 (trên 10 triệu đồng), áp vào công thức cho bậc 3 trong bảng biểu thuế lũy tiến từng phần, sẽ có:

➞ Số thuế TNCN phải nộp = 15% thu nhập tính thuế – 0,75 triệu = 15% x 11.450.000đ – 0,75 triệu = 967.500đ

Trường hợp 2: Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định với nội dung là cá nhân cư trú ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký kết hợp đồng lao động có mức thu nhập dưới 2.000.000 đồng/tháng thì không cần chịu thuế với mức 10%. Trường hợp cá nhân cư trú ký kết hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký kết hợp đồng lao động có mức thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 2.000.000 đồng/tháng thì phải khấu trừ là 10%.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân cho trường hợp 02 là:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

→ ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ PHẦN MỀM AMIS THUẾ TNCN ←

3.2. Cách tính thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định của pháp luật cá nhân không cư trú sẽ không được tính khoản giảm trừ gia cảnh nên chỉ cần có mức thu nhập lớn hơn 0 thì sẽ phải chịu mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là 20%. Những khoản mà nhóm đối tượng cá nhân không cư trú được giảm là khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí, đóng góp khuyến học, làm thiện nguyện.

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú là:

  Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 20% x Thu nhập chịu thuế

Trong đó: Thu nhập chịu thuế bao gồm tiền công, tiền lương và những khoản thu khác mà cá nhân nộp thuế nhận trong kỳ tính thuế.

Xem thêm:

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân online

Để giúp bạn dễ hình dung, dưới đây là cách tính thuế TNCN online của ông A hiện có hợp đồng lao động trên 3 tháng tại một công ty ở Hà Nội cùng các thông tin sau:

  • Mức lương nhận theo hợp đồng lao động: 30.000.000đ/tháng;
  • Phụ cấp tiền ăn trưa: 700.000đ;
  • Số người phụ thuộc: 1 người

Trong thời gian này ông A không tham gia bất cứ khoản nào liên quan đến từ thiện, nhân đạo nào.

4.1. Tính thuế TNCN trên Luật Việt Nam

Để tính thuế thu nhập cá nhân online trên Luật Việt Nam bạn thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào đường link của Luật Việt Nam để tính thuế thu nhập cá nhân TẠI ĐÂY
  • Bước 2: Nhập tổng thu nhập bao gồm lương đã trừ tiền bảo hiểm bắt buộc phải đóng + thưởng
    • Tổng thu nhập của ông A = 30.000.000 – [(30.000.000 x 8%) + (30.000.000 x 1,5%) + (30.000.000 x 1%)] = 26.850.000
  • Bước 3: Nhập số người phụ thuộc. Ông A có 1 người phụ thuộc: Nhập 1
  • Bước 4: Nhận được kết quả thuế TNCN cần phải đóng vào hàng tháng.

tính thuế thu nhập cá nhân trên trang thư viện pháp luật

Diễn giải cách tính thuế TNCN trên trang Luật Việt Nam như sau:

  • Giảm trừ bản thân = 11.000.000
  • Giảm trừ người phụ thuộc = 1 x 4.400.000 = 4.400.000
  • Thu nhập chịu thuế = 26.850.000 – 11.000.000 – 4.400.000 = 11.450.000

Bậc thuế áp dụng là bậc 3 (theo biểu thuế lũy tiến từng phần) = 11.450.000 x 15% – 750.000 = 967.500 VNĐ

Như vậy, Thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp là = 967.500 VNĐ/tháng

4.2. Tính thuế TNCN trên Thư viện pháp luật

Để tính thuế thu nhập cá nhân online trên Thư viện pháp luật bạn thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào đường link của thuvienphapluat để tính thuế TNCN TẠI ĐÂY
  • Bước 2: Nhập tổng thu nhập của người cần tính thuế TNCN.
  • Bước 3: Nhập lương đóng bảo hiểm, nếu bạn không đóng bảo hiểm thì nhập là 0
  • Bước 4: Nhập số người phụ thuộc. Nếu không có người phụ thuộc thì nhập 0
  • Bước 5: Nhận được kết quả thuế TNCN cần phải đóng vào hàng tháng.

 

tính thuế thu nhập cá nhân trên trang thư viện pháp luật

Diễn giải cách tính thuế TNCN trên trang thuvienphapluat như sau:

  • Mức đóng: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%). Trong đó:
    • Mức lương tối đa để đóng BHTN là: 93,600,000 (không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng)
  • Giảm trừ bản thân = 11,000,000
  • Giảm trừ người phụ thuộc = 1 x 4,400,000 = 4,400,000
  • Thu nhập tính thuế = 30,000,000 – 3,150,000 – 11,000,000 – 4,400,000 = 11,450,000
  • Mức thuế áp dụng đối với 11,450,000 là 15% – 750,000 = 967,500 VNĐ

5. Cách làm giảm số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Hiện nay có nhiều trường hợp 2 người lao động có cùng mức lương là 30.000.000, mức tham gia bảo hiểm và nhưng mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp khác nhau một người là 2.150.000 vnđ còn 1 chỉ phải nộp 780.000 vnđ tiền thuế thu nhập cá nhân.

cách giảm thuế thu nhập cá nhân

Nguyên nhân của sự chênh lệch này là do số lượng người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh ở mỗi người là khác nhau.

Do vậy, khi có người phụ thuộc người nộp thế nên thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh từ đó giảm trừ thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

6. Một số những thông tin khác cần biết về thuế thu nhập cá nhân

1. Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân thường được quy định theo thời hạn quyết toán thuế mà doanh nghiệp lựa chọn. Để tìm hiểu thêm về thời hạn nộp thuế TNCN, hãy xem bài viết dưới đây.

Tìm hiểu thêm:

2. Thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên

Đối tượng phải đóng thuế thu nhập cá nhân là người có thu nhập cao, bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên. Để tìm hiểu những thông tin cần biết về thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên, hãy tham khảo bài viết xem thêm dưới đây.

Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên là gì? Có những quy định nào?

Ngoài ra, một trường hợp nữa của thuế thu nhập cá nhân cũng thường gặp là thuế thu nhập bất thường. Để tìm hiểu về thuế thu nhập bất thường, bạn có thể tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Thuế thu nhập bất thường là gì? Khi nào phải nộp thuế thu nhập bất thường?

3. Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) được biết đến là công cụ đo lường và cân bằng xã hội giữa cá nhân đối với nguồn thu của nhà nước nên việc khấu trừ thuế TNCN tại nguồn cũng từ đó mà ra đời. Để tìm hiểu về khấu trừ thuế TNCN tại nguồn, hãy xem bài viết dưới đây.

Xem thêm: Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn là gì? Quy định về khấu trừ thuế tại nguồn

4. Khấu trừ thuế TNCN với tiền hoa hồng

Tiền hoa hồng có phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không? Tiền hoa hồng có chịu thuế tncn không? Để biết cụ thể về khấu trừ thuế TNCN với tiền hoa hồng, hãy xem bài viết dưới đây.

Xem thêm: Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với tiền hoa hồng

5. Tờ khai thuế TNCN

Hiện nay có rất nhiều mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho nhiều đối tượng, phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau như: Khai thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN, khấu trừ thuế TNCN. Để tham khảo các mẫu này, hãy xem bài viết dưới đây.

Xem thêm: Tổng hợp tất cả mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân

6. Tính thuế TNCN với hợp đồng thời vụ, thử việc

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp thường xuyên sử dụng người lao động thời vụ, thử việc do tính đặc thù của nhiều doanh nghiệp và cần biết cách tính thuế TNCN với hợp đồng thời vụ, thử việc. Để biết cách tính loại thuế TNCN này, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hướng dẫn tính thuế TNCN với hợp đồng thời vụ, thử việc

7. Tính thuế TNCN với hợp đồng dịch vụ

Đối với hợp đồng dịch vụ của các doanh nghiệp khi ký kết sẽ phải đóng thuế TNCN, tuy nhiên không phải ai cũng nắm được cách tính đúng. Hãy cùng xem bài viết dưới đây để biết cách tính đúng.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tính thuế TNCN với hợp đồng dịch vụ

8. Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công vừa có thu nhập từ kinh doanh

Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, vừa có thu nhập từ việc cho thuê tài sản thì tính thuế như thế nào? Để biết chi tiết hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công vừa có thu nhập từ kinh doanh tính thuế thế nào?

9. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập 2 nơi

Cách tính, quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập 2 nơi được chia thành 2 trường hợp là ký hợp đồng lao động trên 03 tháng và dưới 03 tháng. Để biết cụ thể, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân có thu nhập 2 nơi

10. Quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

Trên thực tế, lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được phân ra thành nhiều trường hợp khác nhau. Để biết cách quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài, hãy xem bài viết dưới đây.

Xem thêm: [Mới] Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN cho người nước ngoài

11. Hạch toán thuế thu nhập cá nhân

Thông thường, thuế TNCN sẽ được doanh nghiệp khấu trừ trước khi tiến hành thanh toán cho người lao động. Vậy làm thế nào để hạch toán thuế tncn? Hãy xem trong bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế TNCN (thu nhập cá nhân) chi tiết

12. Tra cứu thuế TNCN đã nộp

Mục đích của việc tra cứu thuế TNCN đã nộp không chỉ đối với người lao động mà nó còn có tác động lớn đến tổ chức, doanh nghiệp khi thực hiện kê khai và quyết toán thuế TNCN của người lao động. Để biết cách tra cứu thuế TNCN đã nộp, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp đơn giản

13. Tính thuế tncn từ đầu tư vốn

Các hình thức về thu nhập từ đầu tư vốn được quy định tại nội dung Khoản 2, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC và bổ sung theo Khoản 6, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Để biết chi tiết cách tính thuế TNCN từ đầu tư vốn, hãy xem bài viết dưới đây.

Xem thêm: Cách tính thuế tncn từ đầu tư vốn và các quy định liên quan

14. Thuế lũy tiến

Thuế lũy tiến là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong việc xác định số thuế TNCN. Để biết chi tiết về thuế lũy tiến, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Xem thêm: Thuế lũy tiến là gì? Hướng dẫn cách tính thuế lũy tiến từng phần

15. Thu nhập vãng lai

Thu nhập vãng lai còn được biết đến là khoản thu nhập không cố định, không thường xuyên của người lao động. Để biết thêm về thu nhập vãng lai, hãy tham khảo bài viết xem thêm.

Xem thêm: [Mới] Thu nhập vãng lai là gì? Hướng dẫn tính thuế thu nhập vãng lai

16. Miễn thuế thu nhập cá nhân

Bên cạnh những khoản thu nhập Nhà nước bắt buộc phải nộp thuế thu nhập cá nhân, có rất nhiều khoản thu nhập được miễn nộp thuế. Vậy trong các trường hợp nào người lao động được miễn thuế thu nhập cá nhân? Hãy tham khảo bài viết xem thêm dưới đây.

Xem thêm: 16 Trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định

17. Thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà

Khi người sở hữu tài sản nhà đất thực hiện bán hoặc nhượng quyền sở hữu nhà, đất thì cần phải đóng thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà. Bạn có thể tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này tại bài viết dưới đây.

Xem thêm: [Mới] Thông tin cần biết về thuế thu nhập cá nhân khi bán đất, bán nhà hiện nay

Tổng kết

Trên đây là tất cả thông tin trả lời cho câu hỏi thuế thu nhập cá nhân là gì cũng như cách tính thuế thu nhập cá nhân chi tiết. Hy vọng đã giúp bạn đọc nắm rõ thông tin về thuế TNCN để có thể phục vụ cho việc nộp các loại thuế theo quy định của pháp luật

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Thông tư 78, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Thông tư 78.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất: