Home Kiến thức Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh hiện...

Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ gia cảnh hiện nay

149570
giảm trừ gia cảnh là gì

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Vậy mức giảm trừ gia cảnh là bao nhiêu? Đăng ký giảm trừ như thế nào? Xem ngay bài viết sau để biết chi tiết.

Xem thêm: Bểu thuế thuế TNCN chỉ còn 5 bậc từ 2026

1. Mức giảm trừ gia cảnh mới hiện nay

1.1. Mức giảm trừ gia cảnh 2025

Căn cứ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh 2025 như sau:

  • Giảm trừ gia cảnh người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng (52,8 triệu đồng/năm).

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 sẽ chấm dứt hiệu lực ngay khi Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 bắt đầu có hiệu lực thi hành.

  • 31/12/2025 là ngày cuối cùng áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ (11 triệu + 4,4 triệu/người).
  • Kể từ 01/01/2026, chỉ còn áp dụng mức giảm trừ mới theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.

1.2. Mức giảm trừ gia cảnh 2026

Căn cứ theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định về mức giảm trừ gia cảnh cho kỳ tính thuế năm 2026 như sau:

  • Giảm trừ gia cảnh người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/người/tháng (74,4 triệu đồng/năm).
mức giảm trừ gia cảnh mới
Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế 2026

Tác động đến người nộp thuế năm 2026:

  • Thu nhập 15 triệu đồng/tháng: Không phải nộp thuế (sau trừ bảo hiểm).
  • Thu nhập 20 triệu đồng/tháng: Chỉ nộp khoảng 120.000 đồng.
  • Với 1 người phụ thuộc: Thu nhập 25 triệu đồng/tháng nộp 33.750 đồng; 35 triệu đồng nộp 265.000 đồng. Các khoản bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc phụ cấp có thể giảm thuế về 0.
  • 95% người ở bậc thuế 1 sẽ miễn thuế; một phần bậc 2 chuyển sang bậc 1 hoặc miễn

Để được hưởng mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc các cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương cần thực hiện đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, mức giảm trừ gia cảnh là cơ sở quan trọng để xác định thu nhập tính thuế và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Doanh nghiệp có trách nhiệm áp dụng chính xác mức giảm trừ này để đảm bảo tính đúng, tính đủ số thuế phải khấu trừ.

Để tự động hóa quy trình tính toán, quản lý hồ sơ tập trung và đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách chặt chẽ, phần mềm AMIS Thuế TNCN là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ quyết toán thuế chính xác và hiệu quả.

>> Trải nghiệm miễn phí ngay AMIS Thuế TNCN để đơn giản hóa công tác quản lý thuế và đảm bảo tuân thủ các quy định mới Tại đây

Xem thêm: 4 đối tượng không phải nộp thuế TNCN chi tiết

2. Xác định đối tượng giảm trừ gia cảnh

Đối tượng được giảm trừ gia cảnh bao gồm người nộp thuế và người phụ thuộc. Trong đó, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm nuôi dưỡng.

Cụ thể, dưới đây là cách xác định đối tượng giảm trừ gia cảnh là người phụ thuộc.

2.1. Người phụ thuộc là con của người nộp thuế

Căn cứ tại điểm d.1 Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC người phụ thuộc là con của người nộp thuế bao gồm: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng và đảm bảo các điều kiện sau:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
  • Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật và không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

2.2. Người phụ thuộc khác của người nộp thuế

Căn cứ theo điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về người phụ thuộc khác của người nộp thuế có thể bao gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế
  • Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:
    • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
    • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
    • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
    • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Tất cả phụ thuộc khác của người nộp thuế cần đảm bảo các điều kiện sau:

  • Đối với người đang trong độ tuổi lao động:
    • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động
    • Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 1.000.000 đồng/tháng.
  • Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân từ tất cả các nguồn thu nhập không quá 1.000.000 đồng/tháng.
người phụ thuộc
Đối tượng giảm trừ gia cảnh là người phụ thuộc

3. Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Trường hợp 1: Người nộp thuế tự đăng ký người phụ thuộc tại cơ quan thuế

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc

  • Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT
  • Bản sao các giấy tờ:
    • CCCD/CMND: Đối với người phụ thuộc trên 14 tuổi có quốc tịch Việt Nam
    • Giấy khai sinh/Hộ chiếu: Đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi có quốc tịch Việt Nam
    • Hộ chiếu: Đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi có quốc tịch nước ngoài hoặc có quốc tịch Việt Nam nhưng sinh sống tại nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký lên cơ quan thuế có thẩm quyền

  • Cục thuế nơi cá nhân làm việc: Đối với NLĐ cư trú có thu nhập từ tiền công, tiền lương do tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế
  • Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam: Đối với NLĐ có thu nhập từ tiền công, tiền lương do tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
  • Chi cục Thuế khu vực nơi NLĐ cư trú (hoặc nơi đăng ký thường trú, tạm trú): Đối với các trường hợp khác.
Để bảo đảm tính chính xác, đồng bộ dữ liệu và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, doanh nghiệp cần một giải pháp chuyên biệt. Phần mềm AMIS Thuế TNCN hỗ trợ tự động cập nhật chính sách, tính toán mức thuế phải nộp và kiểm soát hồ sơ kê khai, giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chặt chẽ và hiệu quả. 
kê khai theo kỳ

Dùng thử miễn phí

Trường hợp 2: Người nộp thuế ủy quyền cho đơn vị trả thu nhập đăng ký người phụ thuộc

Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ đăng ký người phụ thuộc gửi cho doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ:

  • Văn bản ủy quyền đăng ký người phụ thuộc
  • Bản sao các giấy tờ cá nhân người phụ thuộc:
    • CCCD/CMND: Đối với người phụ thuộc trên 14 tuổi có quốc tịch Việt Nam
    • Giấy khai sinh/Hộ chiếu: Đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi có quốc tịch Việt Nam
    • Hộ chiếu: Đối với người phụ thuộc dưới 14 tuổi có quốc tịch nước ngoài hoặc có quốc tịch Việt Nam nhưng sinh sống tại nước ngoài.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Bước 2: Doanh nghiệp nộp mẫu số 20-ĐK-TH-TCT online cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử

Xem thêm:

4. Giải đáp một số thắc mắc về giảm trừ gia cảnh

Bố mẹ bao nhiêu tuổi thì được giảm trừ gia cảnh?

Căn cứ điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì bố mẹ được coi là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh khi:

  • Bố từ đủ 61 tuổi, mẹ từ đủ 56 tuổi 4 tháng: Trường hợp bố, mẹ đã hết tuổi lao động
  • Không có điều kiện độ tuổi: Trường hợp bố mẹ bị khuyết tật, không có khả năng lao động; không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân không quá 1 triệu đồng/ tháng

Được đăng ký tối đa bao nhiêu người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh?

Hiện chưa có quy định nào giới hạn người phụ thuộc được đăng ký cho một người nộp thuế bạn có thể đăng ký bao nhiêu người phụ thuộc cũng được.

Lưu ý: Mỗi người phụ thuộc chỉ được đăng ký giảm trừ gia cảnh một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Thử việc có được giảm trừ gia cảnh không?

Người lao động có được giảm trừ gia cảnh không còn phụ thuộc vào loại hợp đồng lao động và mức thu nhập được nhân của người lao động. Cụ thể:

  • Trường hợp được giảm trừ gia cảnh và các khoản khấu trừ khác: Ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên.
  • Trường hợp không được giảm trừ gia cảnh: Ký hợp đồng thử việc hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì sẽ bị tính thuế TNCN 10% và không được giảm trừ gia cảnh và các khoản khấu trừ khác.

Xem thêm: Lương thử việc tối thiểu bao nhiêu? Quy định chi tiết

Trên đây là toàn bộ các quy định pháp luật về giảm trừ gia cảnh. Nêu có bất cứ thắc mắc gì liên hệ ngay với MISA để được giải đáp.

Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ:

  • Hỗ trợ kê khai thuế TNCN
  • Lập chứng từ khấu trừ điện tử
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán Thuế TNCN

Đăng ký TƯ VẤN và nhận BÁO GIÁ phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN – Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và quản lý, kê khai thuế TNCN tự động.
Quý khách vui lòng điền chính xác các thông tin dưới đây để MISA hỗ trợ chi tiết: