Thuế lũy tiến là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong việc xác định số thuế TNCN. Vậy thuế lũy tiến là gì? Biểu thuế lũy tiến từng phần mới nhất và cách tính thuế lũy tiến từng phần được áp dụng như thế nào trong việc xác định số thuế? Cùng MISA meInvoice tìm câu trả lời trong nội dung bài viết dưới đây.
Xem thêm:
- Đề xuất biểu thuế thuế TNCN chỉ còn 5 bậc từ 2026
- Đề xuất tăng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng
- Luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất và các văn bản hướng dẫn
1. Thuế lũy tiến là gì?
Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa chính xác thuế lũy tiến là gì nhưng có thể hiểu thuế lũy tiến là việc mức thuế suất sẽ tăng dần từ thấp đến cao tương ứng với từng mức thu nhập.
Điều này cũng có nghĩa là người có thu nhập cao sẽ áp dụng mức thuế cao, người thu nhập thấp sẽ áp dụng mức thuế suất thấp.
Mục đích của việc áp dụng thuế lũy tiến khi tính thuế thu nhập cá nhân là để:
- Đảm bảo công bằng trong việc phân chia gánh nặng thuế giữa các cá nhân có mức thu nhập khác nhau.
- Góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội
- Tái phân phối tài nguyên và tài sản giữa các tầng lớp xã hội
- Giảm bớt sự chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp xã hội
2. Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc hiện nay
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC thì biểu thuế lũy tiến TNCN từ tiền lương, tiền công hiện hành có 7 bậc từ 5% – 35%
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng (trđ) |
5% |
0 trđ + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 trđ đến 10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT – 0,25 trđ |
|
3 |
Trên 10 trđ đến 18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT – 0,75 trđ |
|
4 |
Trên 18 trđ đến 32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT – 1,65 trđ |
|
5 |
Trên 32 trđ đến 52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT – 3,25 trđ |
|
6 |
Trên 52 trđ đến 80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT – 5,85 trđ |
|
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT – 9,85 trđ |
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân lũy tiến
Ví dụ Ông D có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng: 120 triệu đồng Ông D đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc:
- BHXH: 8%
- BHYT: 1,5%
- BHTN: 1%
>> Tổng tỷ lệ bảo hiểm: 8% + 1,5% + 1% = 10,5%
Ông D chỉ có 01 người phụ thuộc (01 con dưới 18 tuổi), trong tháng không đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
Quy trình tính thuế TNCN tạm nộp trong tháng:
- Thu nhập chịu thuế: 120 triệu đồng
- Các khoản giảm trừ:
- Giảm trừ gia cảnh bản thân: 15 triệu đồng
- Giảm trừ gia cảnh 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng
- Bảo hiểm bắt buộc: 120 triệu × 10,5% = 12,6 triệu đồng
- >> Tổng giảm trừ: 15 + 6,2 + 12,6 = 33,8 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế: 120 triệu – 33,8 triệu = 86,2 triệu đồng
Cách 1: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần
| Bậc |
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất | Cách tính từng bậc (triệu đồng) | Thuế lũy tiến đến bậc (triệu đồng) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Đến 5 | 5% | 5 × 5% = 0,25 | 0,25 |
| 2 | Trên 5 đến 10 | 10% | 5 × 10% = 0,5 | 0,75 |
| 3 | Trên 10 đến 18 | 15% | 8 × 15% = 1,2 | 1,95 |
| 4 | Trên 18 đến 32 | 20% | 14 × 20% = 2,8 | 4,75 |
| 5 | Trên 32 đến 52 | 25% | 20 × 25% = 5 | 9,75 |
| 6 | Trên 52 đến 80 | 30% | 28 × 30% = 8,4 | 18,15 |
| 7 | Trên 80 | 35% | (86,2 – 80) × 35% = 6,2 × 35% = 2,17 | 20,32 |
Tổng thuế TNCN phải nộp (lũy tiến từng phần): 0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 8,4 + 2,17 = 20,32 triệu đồng.
Cách 2: Số thuế phải nộp tính theo phương pháp rút gọn:
Công thức rút gọn bậc 5: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 35% – 9,99 triệu = 86,2 × 35% – 9,85 = 20,32 triệu đồng.
Kết luận: Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải tạm nộp trong tháng là 20,32 triệu đồng (đã rơi vào bậc 7 của biểu thuế lũy tiến).
4. Dự kiến rút gọn biểu thuế lũy tiến còn 5 bậc từ 2026
Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đề xuất cải cách biểu thuế lũy tiến từng phần, giảm từ 7 bậc hiện hành xuống còn 5 bậc để đơn giản hóa việc tính thuế và giảm sai sót.
- Các mức thuế suất: Giữ nguyên các mức suất 5%, 15%, 25%, 30%, 35%. Có hai phương án:
- Phương án 1: Đến 10 triệu VND/tháng (5%); trên 10-30 triệu (15%); trên 30-50 triệu (25%); trên 50-80 triệu (30%); trên 80 triệu (35%).
- Phương án 2: Đến 10 triệu VND/tháng (5%); trên 10-30 triệu (15%); trên 30-60 triệu (25%); trên 60-100 triệu (30%); trên 100 triệu (35%).
- Cách tính thuế: Áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập chịu thuế là tổng các khoản nhận trong kỳ tính thuế (tháng hoặc năm), tính theo công thức lũy tiến từng phần tại thời điểm trả thu nhập.
- Điểm nổi bật và thay đổi: Giãn rộng khoảng cách các bậc thu nhập (từ 5-10 triệu lên 10-40 triệu), tăng mức giảm trừ gia cảnh, giảm gánh nặng thuế cho nhóm thu nhập cao (trên 50 triệu/tháng), giúp đơn giản hóa kê khai và tuân thủ so với quy định hiện hành. Bài viết không có ví dụ minh họa cụ thể.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về thuế lũy tiến và cách tính thuế lũy tiến từng phần được áp dụng dựa trên biểu thuế lũy tiến mà MISA meInvoice muốn gửi đến bạn đọc tham khảo. Một điểm lưu ý nhỏ khi xác định số thuế cần nộp đó chính là việc áp dụng biểu thuế lũy tiến sao cho đúng và phù hợp với mức thu nhập của bạn. Nếu thấy thông tin hữu ích, bạn hãy chia sẻ cho những người khác cùng tham khảo nội dung này.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN
Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất:




![[Mới] Mẫu và Quy định về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ](/wp-content/uploads/2020/06/Phieu-xuat-kho-kiem-van-chuyen-noi-bo-218x150.jpg)



![[MỚI] Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT nghị định 141/2026/NĐ-CP](/wp-content/uploads/2026/05/NGHI-DINH-141-2026.png)






![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
