Từ 01/6/2025 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực sẽ sửa đổi, bổ sung một số điều về hóa đơn, chứng từ tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Xem ngay những cập nhật mới nhất tại nội dung dưới đây.
1. Nội dung cơ bản của Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Ngày 20/03/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Nghị định 70/2025/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 01/6/2025.
» Tải file công văn Nghị định 70/2025/NĐ-CP: TẠI ĐÂY
| Số ký hiệu | 70/2025/NĐ-CP |
| Loại văn bản | Nghị định |
| Cơ quan ban hành | Chính phủ |
| Ngày ban hành | 20-03-2025 |
| Ngày có hiệu lực thi hành | 01-06-2025 |
| Trích yếu | Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ. |
2. Điểm mới Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ
Cùng điểm qua những thay đổi chính của Nghị định 70/2025/NĐ-CP so với Nghị định 123/2020/NĐ-CP trong nội dung dưới đây:
>> Tải ngay: Bảng so sánh những điểm mới của Nghị định 70 với Nghị định 123 để đảm bảo bạn không bỏ lỡ những quy định quan trọng có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp: TẠI ĐÂY
2.1. Điểm mới liên quan đến người nộp thuế
a, Mở rộng đối tượng áp dụng (Khoản 1 và Điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sử đổi, bổ sung Điều 2 và khoản 1 Điều 8 NĐ 123):
Bổ sung nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoạt động kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT), nền tảng số, tự nguyện sử dụng HĐĐT giá trị gia tăng (GTGT).
Xem ngay: Cách xuất hóa đơn cho công ty nước ngoài CHUẨN quy định
b, Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử:
Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
- Bổ sung trường hợp bắt buộc lập HĐĐT tại Điều 19 Nghị định 123 (Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Bổ sung quy định khuyến khích người tiêu dùng lấy HĐĐT thông qua các chương trình như hóa đơn may mắn, khách hàng thường xuyên (Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Bổ sung quy định cho phép hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm bên thứ ba lập HĐĐT (Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Bổ sung quy định cho phép tích hợp biên lai thu phí và HĐĐT trên cùng định dạng điện tử (Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
c, Loại hóa đơn (Điều 8):
- Bổ sung quy định loại hóa đơn cho doanh nghiệp chế xuất:
- Sử dụng hóa đơn GTGT (phương pháp khấu trừ)
- Sử dụng hóa đơn bán hàng (phương pháp trực tiếp)
- Bổ sung hóa đơn thương mại điện tử cho xuất khẩu hàng hóa/dịch vụ, đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu điện tử đến cơ quan thuế.
d, Thời điểm lập hóa đơn điện tử (Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, e, l, m, n Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP):
- Bổ sung quy định cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa (bao gồm gia công xuất khẩu): Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau thông quan.
- Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn cho cung cấp dịch vụ áp dụng cả cho tổ chức, cá nhân nước ngoài: Thời điểm hoàn thành dịch vụ.
- Bổ sung quy định thời điểm lập hóa đơn cho các ngành như vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, casino, xổ số, khám chữa bệnh cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
e, Nội dung hóa đơn điện tử (Khoản 7 Điều 1 Nghị đinh 70/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 9, điểm c khoản 14 và bổ sung điểm l vào khoản 14, bổ sung khoản 17 vào Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP):
- Bổ sung thông tin người mua: Bổ sung số định danh cá nhân hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, ngoài tên, địa chỉ, mã số thuế.
- Bổ sung tên hàng hóa, dịch vụ:
- Dịch vụ ăn uống: Phải thể hiện mặt hàng ăn, uống.
- Kinh doanh vận tải: Ghi thêm biển kiểm soát phương tiện, hành trình (điểm đi – điểm đến).
- Vận tải số, thương mại điện tử: Thêm thông tin hàng hóa, tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh người gửi.
- Bổ sung hóa đơn được lập theo kỳ quy ước: Các dịch vụ như điện, nước, viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình, bưu chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khám chữa bệnh… được lập hóa đơn sau đối soát dữ liệu, kèm bảng kê.
- Quy định rõ về thời điểm lập và ký số hóa đơn:
- Nếu thời điểm lập và ký số khác nhau, thời điểm ký số hoặc gửi dữ liệu đến cơ quan thuế (hóa đơn có/không mã) chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo sau ngày lập.
- Người bán khai thuế theo thời điểm lập hóa đơn; người mua khai thuế theo thời điểm nhận hóa đơn đúng quy định.
- Bổ sung quy định các nội dung không bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử (tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký số người mua) cho các hoạt động kinh doanh: xăng dầu, casino, trò chơi điện tử có thưởng.
- Bổ sung quy định hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
f, HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền (Khoản 8 Điều 1 Nghị đinh 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 11 nghị định 123/2020/NĐ-CP):
- Bổ sung đối tượng bắt buộc sử dụng (hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm, siêu thị, nhà hàng, v.v.).
- Quy định cụ thể nội dung HĐĐT từ máy tính tiền, hỗ trợ tra cứu qua mã QR.
g, HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (Khoản 8 Điều 1 Nghị đinh 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 và điểm c, điểm g khoản 3 Điều 13 nghị định 123/2020/NĐ-CP)
- Bổ sung 2 trường hợp được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:
- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án.
- Doanh nghiệp, tổ chức, hộ/cá nhân kinh doanh đang trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu.
- Bổ sung quy định về khai thuế và nộp thuế:
- Các trường hợp được cấp hóa đơn điện tử phải thực hiện khai thuế theo quy định pháp luật.
- Quy định rõ việc nộp thuế khi cấp hóa đơn từng lần phát sinh.
- Bổ sung quy định về việc điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử cấp từng lần phát sinh.
h, Hướng dẫn thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
- Bãi bỏ việc hủy hóa đơn: Hóa đơn đã lập không được hủy mà chỉ có thể điều chỉnh hoặc thay thế.
- Bổ sung quy định về thỏa thuận: Trước khi điều chỉnh/thay thế hóa đơn sai, người bán và người mua (là doanh nghiệp/tổ chức) phải có văn bản thỏa thuận.
- Bổ sung quy định lập một hóa đơn cho nhiều lỗi: Cho phép lập một hóa đơn để thay thế hoặc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn đã sai trong cùng tháng, cùng người mua.
- Quy định rõ trách nhiệm khi cơ quan thuế phát hiện sai sót: Làm rõ quy trình xử lý khi cơ quan thuế thông báo hóa đơn có sai sót, cụ thể là người bán phải tự rà soát và thực hiện điều chỉnh/thay thế.
- Bỏ quy định cơ quan thuế phải thông báo việc tiếp nhận: Quy định rõ ràng rằng người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm về việc rà soát và xử lý, không còn chờ thông báo xác nhận từ cơ quan thuế.
- Bổ sung các trường hợp lập hóa đơn điều chỉnh (khoản 4): Đây là phần bổ sung quan trọng và chi tiết nhất, bao gồm các trường hợp:
- Thay đổi giá trị, khối lượng sau quyết toán.
- Chiết khấu thương mại.
- Trả lại hàng hóa, dịch vụ.
- Hoàn phí, giảm phí bảo hiểm.
- Hủy giao dịch dịch vụ.
- Hoàn phí dịch vụ ngân hàng.
- Cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Bổ sung quy định về kê khai thuế (khoản 5):
- Hóa đơn điều chỉnh/thay thế thông thường: kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn gốc.
- Hóa đơn điều chỉnh trong các trường hợp đặc biệt (khoản 4): người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được.
![]() |
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử đứng đầu danh sách được Tổng cục Thuế lựa chọn |
2.2. Đăng ký và ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
a, Đăng ký:
Nghị định 70 sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 15 nghị định 123 như sau:
- Bổ sung các đối tượng được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm cả cơ quan thuế, các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức, xử lý tài sản công, và nhà cung cấp nước ngoài
- Bổ sung quy định khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:
- Xác minh thông tin: Khi đăng ký, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ tự động đối chiếu thông tin người đại diện với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Hệ thống Định danh và xác thực điện tử. Sau đó, hệ thống sẽ đề nghị người nộp thuế xác nhận qua email hoặc số điện thoại.
- Xử lý trường hợp rủi ro: Nếu người đại diện có lịch sử vi phạm, mã số thuế không hoạt động, tạm ngừng kinh doanh hoặc có rủi ro cao về thuế, cơ quan thuế sẽ thông báo yêu cầu giải trình hoặc xác minh hoạt động thực tế.
- Thay đổi thông tin:
- Quy định rõ rằng khi thay đổi người đại diện, quy trình sẽ giống như đăng ký lần đầu.
- Bổ sung trường hợp công ty mẹ cần khai thác dữ liệu của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b, Ngừng sử dụng (Điều 16):
Nghị định 70 sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 16 nghị định 123 như sau:
- Bổ sung nhiều trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử ngoài 7 trường hợp đã có, bao gồm:
- Người nộp thuế tạm ngừng sử dụng theo văn bản.
- Hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế.
- Có hành vi lập hóa đơn bán khống.
- Cơ quan chức năng (công an, viện kiểm sát, tòa án) đề nghị ngừng sử dụng.
- Phát hiện vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn.
- Thay đổi ngành nghề kinh doanh không còn phù hợp với hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.
- Bị phát hiện trốn thuế, thành lập để mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Có hành vi trốn thuế hoặc thuộc diện rủi ro rất cao.
- Quy định rõ 4 thủ tục khác nhau tương ứng với từng trường hợp ngừng sử dụng:
- Tự động ngừng và không cần thông báo: Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế sẽ tự động ngừng tiếp nhận hóa đơn và không gửi thông báo trong một số trường hợp nhất định.
- Tự động ngừng và gửi thông báo: Cổng thông tin sẽ tự động ngừng tiếp nhận và gửi thông báo trong các trường hợp khác.
- Cơ quan thuế ban hành thông báo: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ ban hành thông báo ngừng sử dụng đối với một số trường hợp cụ thể.
- Thủ trưởng cơ quan thuế gửi thông báo: Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ gửi thông báo đến người nộp thuế và cho phép họ giải trình, bổ sung tài liệu trước khi ban hành thông báo ngừng sử dụng chính thức.
2.3. Quy định mới về chứng từ
Khoản 16, Khoản 17, Điểm a Khoản 18, Khoản 21, Khoản 20, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến chứng từ khấu trừ thuế, cụ thể là:
- Bổ sung loại chứng từ khấu trừ thuế dành cho các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
- Bổ sung quy định về thời điểm lập và ký số:
- Chứng từ, biên lai phải được lập và giao cho người nộp thuế ngay tại thời điểm khấu trừ hoặc thu thuế, phí, lệ phí.
- Thời điểm ký số trên chứng từ điện tử là lúc tổ chức, cá nhân sử dụng chữ ký số để ký.
- Quy định cụ thể hơn về nội dung của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và biên lai.
- Bổ sung quy định về đăng ký sử dụng chứng từ điện tử:
- Thêm đối tượng phải đăng ký sử dụng chứng từ điện tử là các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và nền tảng số.
- Quy định rõ các đối tượng được đăng ký trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Định dạng và xử lý chứng từ:
- Bổ sung quy định về định dạng của chứng từ điện tử.
- Thêm quy định về xử lý chứng từ điện tử đã lập, áp dụng nguyên tắc tương tự như xử lý hóa đơn điện tử.
2.4. Quy định mới về trách nhiệm của các chủ thể tham gia vào quá trình sử dụng hóa đơn điện tử
Các quy định mới về trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Cụ thể:
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Các nhà cung cấp nước ngoài hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam phải gửi dữ liệu hóa đơn điện tử theo bảng tổng hợp cho cơ quan thuế.
- Bỏ quy định về việc chuyển tổng hợp dữ liệu hóa đơn bán xăng dầu hàng ngày.
- Doanh nghiệp sử dụng từ 1 triệu hóa đơn/tháng trở lên phải chuyển dữ liệu trực tiếp cho cơ quan thuế.
- Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Bổ sung thêm các nghĩa vụ và trách nhiệm cụ thể đối với khách hàng để đảm bảo quyền lợi của người dùng.
- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN, thu thuế, phí: Có trách nhiệm quản lý tài khoản, lập và chuyển dữ liệu chứng từ điện tử, lưu trữ chứng từ và chấp hành kiểm tra của cơ quan thuế.
- Người mua hàng: Có các quyền mới như tra cứu, nhận file gốc hóa đơn, sử dụng hóa đơn hợp pháp cho các hoạt động kinh doanh, hạch toán kế toán, kê khai thuế và các mục đích khác theo quy định pháp luật.
- Cơ quan hải quan: Bổ sung trách nhiệm trong việc quản lý chứng từ điện tử.
- Chia sẻ dữ liệu: Tổ chức sản xuất, nhập khẩu sản phẩm chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải quét mã QR trên sản phẩm để kết nối thông tin về tem, tem điện tử với cơ quan thuế.
2.5. Quy định mới về tra cứu, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Bổ sung đối tượng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử (Khoản 28 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin điện tử (Khoản 29 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
- Sửa đổi, bổ sung quy định về đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Cổng thông tin điện tử để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn (Khoản 31 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP)
2.6. Một số nội dung thay đổi khác
Nghị định 70/2025/NĐ-CP liệt kê các sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong các quy định liên quan đến hóa đơn điện tử, cụ thể là:
- Giải thích từ ngữ:
- Bổ sung: Định nghĩa mới cho “Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền”, “Máy tính tiền” và “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn điện tử dành cho người nộp thuế”.
- Sửa đổi: Cập nhật định nghĩa cho “Chứng từ điện tử” và “Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ”.
- Bãi bỏ: Xóa bỏ định nghĩa về “Hủy hóa đơn, chứng từ”.
- Hành vi bị cấm:
- Bổ sung: Thêm “hành vi không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định” và “hành vi làm giả hóa đơn, chứng từ” vào danh sách các hành vi bị cấm.
- Xử lý chuyển tiếp:
- Quy định mới: Các tổ chức, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng đủ điều kiện để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền sẽ được cơ quan thuế hỗ trợ. Nếu đã được hỗ trợ và thông báo nhưng vẫn không chuyển đổi, hành vi này sẽ bị coi là vi phạm và bị xử lý theo quy định.
- Bổ sung trách nhiệm thi hành: Phân công trách nhiệm rõ ràng. Cụ thể:
- Bộ Tài chính: Hướng dẫn triển khai các giải pháp hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn cho thương mại điện tử.
- Bộ Công Thương: Quản lý hoạt động thương mại điện tử và phối hợp với Bộ Tài chính triển khai hóa đơn điện tử cho lĩnh vực này.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, hỗ trợ người nộp thuế chuyển đổi. Đồng thời, chỉ đạo xử lý các trường hợp cố tình không chuyển đổi và phối hợp với các bên liên quan để khuyến khích người tiêu dùng lấy hóa đơn.
- Mẫu biểu và Phụ lục:
- Bổ sung, sửa đổi: Thêm một số mẫu biểu mới và sửa đổi nhiều mẫu biểu hiện có trong các Phụ lục của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Thay thế: Thay cụm từ “Hộ, cá nhân kinh doanh” bằng “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” ở một số điều khoản của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Bãi bỏ một số điều khoản trong Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Cụ thể:
- Khoản 10 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về hủy hóa đơn, chứng từ
- Điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định đối với cơ sở kinh doanh thương mại bán lẻ và dịch vụ ăn uống
- Khoản 2 Điều 33 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về định dạng chứng từ khấu trừ thuế
- Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về lập và ủy nhiệm lập biên lai
- Khoản 2 Điều 50 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: uy định về dừng kết nối hệ thống của bên sử dụng thông tin với Cổng thông tin điện tử
- Điều 51 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử
- Khoản 3 khoản 4 Điều 52 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về triển khai, công bố địa chỉ thư điện tử và số điện thoại cung cấp thông tin hóa đơn điện tử
- Khoản 5 Điều 53 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về đảm bảo xây dựng, triển khai, vận hành hệ thống tiếp nhận thông tin hóa đơn điện tử
3. Cách xử lý các nghiệp vụ về hóa đơn đã thay đổi theo Nghị định 70/2025
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết về quy trình xử lý hóa đơn sai sót, hóa đơn máy tính tiền và các điểm mới khác trên phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice chuẩn theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hãy cùng tìm hiểu để đảm bảo tuân thủ đúng luật định!
| Nội dung | Căn cứ pháp lý | Giải thích | Giải pháp |
| 1. Bổ sung nội dung trên hóa đơn | |||
| 1.1. Bắt buộc phải có thông tin về Hình thức thanh toán | Quyết định 1306/QĐ-TC. | Xem tại đây. | |
| 1.2. Bổ sung thông tin MSĐVCQHVNS, CCCD, Hộ chiếu cho các mẫu hóa đơn (GTGT, bán hàng, máy tính tiền, bán tài sản công, bán hàng dự trữ quốc gia, vé) | Khoản 7, điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Được phép thể hiện nếu cần, không bắt buộc. | Xem tại đây. |
| 1.3. Đáp ứng loại hàng hóa đặc trưng xe ô tô, mô tô đối với hóa đơn kinh doanh xe (có thông tin Số khung, Số máy) | Theo Khoản 7, điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Quyết định 1306/QĐ-TC. |
Bổ sung tính chất HHDV đặc trưng với hóa đơn kinh doanh xe (có thông tin Số khung, Số máy) | Xem tại đây. |
| 1.4. Đáp ứng loại hình dịch vụ vận tải đặc trưng (Hóa đơn GTGT, bán hàng, GTGT máy tính tiền) với thông tin bắt buộc là Biển kiểm soát | Theo Khoản 7, điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Quyết định 1306/QĐ-TC. |
Bổ sung tính chất HHDV đặc trưng, thông tin Biển kiểm soát với hóa đơn dịch vụ vận tải. | Hóa đơn dịch vụ vận chuyển |
| 1.5. Kỳ cung cấp – Hóa đơn Điện/Nước. | Khoản 7, điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Bỏ thông tin Kỳ cung cấp với hóa đơn điện/nước. | Hóa đơn điện tại đây.
Hóa đơn nước tại đây. |
| 1.6. Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền | Quyết định 1306/QĐ-TC. | Bổ sung các thông tin trên hóa đơn:
|
Xem tại đây. |
| 1.7 Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng – bổ sung thông tin Mã cửa hàng, Tên cửa hàng | Quyết định 1306/QĐ-TC. | Bổ sung thông tin Mã cửa hàng, Tên cửa hàng trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng. | Xem tại đây. |
| 1.8. Bỏ hóa đơn bán lẻ Xăng dầu | Khoản 14, điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Xem tại đây. | |
| 2. Thời điểm lập hóa đơn | Khoản 7, Điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi khoản 9, điều 10, Nghị định 123/2020/NĐ-CP) | Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm ký số/gửi CQT cấp mã/chuyển dữ liệu: Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn. Trừ trường hợp gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp quy định tại Nghị định. | Xem tại đây. |
| 3. Chuyển dữ liệu hóa đơn đến CQT | Khoản 14 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (Sửa đổi, bổ sung Điều 22 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) |
|
|
| 4. Bỏ nghiệp vụ hủy hóa đơn | Khoản 13, điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Bỏ quy định hủy hóa đơn điện tử: Các đơn vị không được thực hiện thao tác ‘hủy’ mà phải xử lý bằng cách lập hóa đơn thay thế hoặc hóa đơn điều chỉnh. | Xem tại đây. |
| 5. Thông báo người mua khi xử lý hóa đơn sai sót | Khoản 13, điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Khi lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế, bắt buộc phải thông báo sai sót cho người mua bằng văn bản hoặc biên bản. | Biên bản thay thế hóa đơn |
| 6. Đáp ứng hóa đơn quyết toán | Khoản 13, Điều 1, Nghị định 70/2023/NĐ-CP. | Cho phép lập hóa đơn quyết toán (hóa đơn mới cho phần chênh lệch) khi: Hóa đơn đã lập không sai sót, nhưng giá trị hoặc khối lượng hàng hóa/dịch vụ thực tế thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thanh toán hoặc quyết toán. | Xem tại đây. |
| 7. Không lập hóa đơn chiết khấu đối với hóa đơn mới. | Khoản 13, điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Không có điều khoản cụ thể cấm, nhưng Nghị định 70 khuyến nghị lập hóa đơn điều chỉnh thay vì lập hóa đơn chiết khấu mới. | Hướng dẫn lập hóa đơn chiết khấu thương mại theo NĐ 70 |
| 8. Xuất hóa đơn cho khách hàng cá nhân có MST, không bắt buộc nhập tên đơn vị | Xem tại đây. | ||
| 9. Hướng dẫn xử lý hóa đơn sai sót | Tiện ích phần mềm bổ sung | Lập hóa đơn thay thế | |
| 10. Ẩn/hiện phân hệ theo nhu cầu sử dụng | Tiện ích phần mềm bổ sung | Xem tại đây. | |
| 11. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (01/ĐKTĐ-HĐĐT) | Khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP) | Lập tờ khai đăng ký mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT (Nghị định 70/2025/NĐ-CP) khi:
|
Xem tại đây. |
| 12. Đăng ký Tạm ngừng hóa đơn điện tử | Khoản 11, khoản 12, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi Điều 15 và Điều 16 Nghị định 123/2020/NĐ-CP) |
Cho phép tổ chức thông báo tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử qua tờ khai thay đổi thông tin trong các trường hợp sau:
|
Xem tại đây. |
| 13. Cập nhật thông báo hóa đơn sai sót | Khoản 13, điều 1, Nghị định 70/2025/NĐ-CP | Cập nhật mẫu biểu thông báo sai sót theo chuẩn mới của CQT. | Xem tại đây. |
| 14. Đáp ứng biên lai điện tử Nghị định 70 | Xem tại đây. | ||
MISA meInvoice đáp ứng mọi yêu cầu của Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp & hộ kinh doanh bởi những lý do sau:
- Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123, Thông tư 78 và Nghị định số 70/2025/NĐ-CP mới nhất
- Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ, so với hóa đơn điện tử có mã thông thường;
- Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
- Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
- Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.
Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại:
Trên đây là toàn bộ các điểm mới được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Hy vọng thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp cập nhật kịp thời, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro không đáng có liên quan đến hóa đơn, chứng từ.









![[Cập nhật] File Excel tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 biểu thuế xuất nhập khẩu](/wp-content/uploads/2025/11/bieu-thue-xuat-nhap-khau-1-218x150.png)

![[Cập nhật] Thời điểm xuất hóa đơn CHUẨN theo NĐ 70/2025/NĐ-CP thời điểm xuất hóa đơn](/wp-content/uploads/2024/10/thoi-diem-xuat-hoa-don-218x150.png)




![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
