Home Kiến thức Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Các quy định pháp...

[Mới] Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Các quy định pháp luật về thuế TNDN

468
thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp được định nghĩa như thế nào, đặc điểm ra sao? Tất cả những câu hỏi này sẽ được giải đáp trong nội dung bài viết dưới đây của MISA MeInvoice.

thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Trước khi tìm hiểu về thuế thu nhập doanh nghiệp, bạn có thể tìm hiểu một số thông tin tổng quan về thuế trong bài viết dưới đây trước.

Tìm hiểu thêm:
  • Thuế là gì? Thuế dùng để làm gì? Đặc điểm của thuế doanh nghiệp CẦN PHẢI BIẾT

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Hiện nay, chưa có văn bản nào được ban hành chính thức định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ta có thể hiểu như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tìm hiểu thêm:
  • [Mới] Thuế trực thu là gì? Thuế trực thu gồm những loại thuế nào?

2. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Hệ thống thuế của nước ta hiện nay đều có những đặc điểm nhằm xác định loại thuế phù hợp cho từng đối tượng khác nhau. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có những đặc điểm giúp doanh nghiệp, tổ chức xác định số thuế cần đóng.

2.1. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là những tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thu nhập chịu thuế được quy định tại Điều 2, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định ở nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định nhà nước.
  • Những tổ chức khác có hoạt động kinh doanh, sản xuất phát sinh thu nhập ở mức chịu thuế.

2.2. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên nội dung quy định thuộc Luật TNDN sửa đổi 2013 và bổ sung thêm điều lệ vào năm 2014 bao gồm:

* Thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ là nguồn thu nhập đến từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trường. Lưu ý những loại hàng hóa này phải được đăng ký mã ngành với cơ quan nhà nước.

* Những khoản thu nhập khác

Về những khoản thu nhập khác được quy định tại Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và căn cứ vào những điều luật bổ sung tại Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP bao gồm như sau:

Thu nhập chuyển nhượng vốn 

+ Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn, trong đó bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, nhượng quyền chứng khoán, chuyển nhượng quyền tham gia góp vốn.

+ Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, quyền chuyển nhượng thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản, thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản.

+ Thu nhập từ quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ, thu nhập từ việc chuyển giao công nghệ.

+ Thu nhập từ hoạt động cho thuê, thanh lý hợp đồng, tài sản, trong đó có cả những loại giấy tờ có giá trị khác.

Thu nhập từ tiền lãi, tiền cho vay, trao đổi ngoại tệ

+ Thu nhập phát sinh từ các tài khoản tín dụng, lãi cho vay bất kỳ hình thức nào theo quy định của pháp luật.

+ Thu nhập từ hoạt động trao đổi, mua bán ngoại tệ.

+ Thu nhập từ khoảng chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ ngoại tệ.

+ Thu nhập từ khoảng chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ.

+ Thu nhập từ các khoản trích không sử dụng đến hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn của tổ chức, doanh nghiệp.

+ Thu nhập đến từ khoản nợ khó đòi đã xóa nhưng sau đó lại đòi được.

+ Thu nhập đến từ khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ.

+ Thu nhập đến từ hoạt động kinh doanh bị bỏ sót.

+ Các khoản tài trợ được tính bằng tiền hoặc hiện vật.

+ Thu nhập đến từ hoạt động kinh doanh, sản xuất ở nước ngoài.

+ Các khoản thu nhập khác bao gồm cả thu nhập miễn thuế.

2.3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được áp dụng chung cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là 20%.

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có tổng thu nhập trong kỳ tính thuế không tới 20 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất là 20%.

Doanh thu làm căn cứ để xác định doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất là 20% tài khoản này là doanh thu của năm trước liền kề.

Tìm hiểu thêm:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có hoạt động dò tìm, khai thác, chế biến khoáng sản và tài nguyên quý hiếm tại lãnh thổ Việt Nam sẽ áp dụng mức thuế suất TNDN giao động từ 32% đến 50% đối với từng quy mô dự án.

2.4. Công thức tính thuế TNDN

Công thức áp dụng chung để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có trích một khoản phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất thuế TNDN

Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết, đầy đủ trong bài viết xem thêm dưới đây.

Tìm hiểu thêm:

3. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Sau khi ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì đã được sửa đổi và bổ sung khá nhiều lần, chính vì vậy thuế TNDN ngày càng làm rõ chức năng của nó, tiêu biểu là 5 vai trò như sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần làm đảm bảo ngân sách nhà nước.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp được đánh giá là công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế nước nhà hiệu quả.
  • Đảm bảo được tính công bằng của xã hội thông qua nghĩa vụ thuế.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là công cụ đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động kinh doanh của đối tượng nộp thuế.
  • Tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.

4. Những câu hỏi liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp

4.1. Chu kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp diễn ra như thế nào?

chu kỳ tính thuế TNDN

Kỳ tính thuế TNDN được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam. Đối với doanh nghiệp nước ngoài, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định qua 2 trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam: nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế theo kỳ phát sinh tại Việt Nam, khoản thu nhập này không liên quan đến các hoạt động tại cơ sở thường trú.
  • Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

4.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng anh là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp tiếng anh là Profit tax, là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

4.3. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là bao lâu?

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nhất là tháng thứ 3 kể từ ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế.

Tìm hiểu thêm:

5. Lời kết

Trên đây là toàn bộ nội dung giải đáp về “thuế thu nhập doanh nghiệp là gì” mà MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc nhằm giải đáp những thắc mắc ở đầu bài. Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đọc sẽ hiểu hơn về Luật Thu nhập doanh nghiệp cũng như cách thức áp dụng. Ngoài ra, bạn có thể chia sẻ bài viết này đến nhiều người đang quan tâm đến thuế thu nhập doanh nghiệp nếu bạn thấy nội dung thực sự hữu ích.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123, Thông tư 78, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Thông tư 78.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: