Thông tin chi tiết về mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu số 03/TNCN) được ban hành theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/6/2025 bạn có thể tham khảo và tải về.
1. Quy định mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN hiện nay
Một số quy định về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân:
- Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Nghị định 70/2025 sửa đổi Nghị định 123/2020):
- Phải lập và giao chứng từ điện tử theo chuẩn cơ quan thuế.
- Không cấp nếu cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
- HĐLĐ ≥ 3 tháng: Cấp 1 chứng từ/năm.
- HĐLĐ < 3 tháng hoặc không ký: Cấp mỗi lần hoặc 1 chứng từ/năm nếu yêu cầu.
- Đăng ký sử dụng: Phải đăng ký/thông báo phát hành với cơ quan thuế trước khi dùng.
- Ký hiệu chứng từ điện tử (Thông tư 32/2025/TT-BTC):
- Ký hiệu mẫu: Cố định 03/TNCN (07 ký tự).
- Ký hiệu chứng từ: 06 ký tự, dạng CT/NNE:
- CT/: viết tắt “chứng từ”.
- NN: 2 chữ số cuối năm dương lịch (ví dụ: 25 cho năm 2025).
- E: điện tử.
- Ví dụ: CT/25E (chứng từ lập năm 2025).
- Số chứng từ: Số thứ tự chữ số Ả-rập, tối đa 7 chữ số (từ 1 đến 9999999), bắt đầu từ 01/01 (hoặc ngày bắt đầu sử dụng), reset về 1 vào 31/12 hàng năm.
- Vị trí hiển thị: Phía trên bên phải chứng từ (hoặc vị trí dễ nhận biết).
Chi tiết: Các điểm mới về chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu số 03/TNCN)
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 03/TNCN) ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/6/2025.
Tải Mẫu 03/TNCN (bản word) tại đây:
Theo Điều 32, Khoản 1 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP; tổ chức bắt buộc phải sử dụng chữ ký số trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.
2. Hướng dẫn cách viết chứng từ khấu trừ thuế TNCN (Mẫu số 03/TNCN)
Để giúp bạn dễ dàng ghi các thông tin trên mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng mục bạn có thể tham khảo.
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC TRẢ THU NHẬP
[01] Tên tổ chức trả thu nhập: Ghi tên công ty trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Lưu ý: Viết in hoa)
[02] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
[03] Địa chỉ: Ghi địa chỉ doanh nghiệp trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
[04] Điện thoại: Ghi số điện thoại doanh nghiệp sử dụng để cơ quan thuế có thể liên hệ
II. THÔNG TIN CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
[05] Họ và tên: Ghi đầy đủ họ tên người nộp thuế trên CMND hoặc CCCD (Lưu ý: Viết in hoa)
[06] Mã số thuế: Ghi mã số thuế người nộp thuế
[07] Quốc tịch: Quốc tịch người nộp thuế
[08] Cá nhân cư trú: Đánh dấu (x) vào ô nếu người nộp thuế là cá nhân cư trú
[09] Cá nhân không cư trú: Đánh dấu (x) vào ô nếu người nộp thuế là cá nhân không cư trú
[10] Địa chỉ hoặc điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại mà người nộp thuế đang sử dụng để cơ quan thuế có thể liên lạc khi cần.
[11] Điện thoại liên hệ: Ghi số điện thoại người nộp thuế.
[12] Số định danh cá nhân, giấy tờ tùy thân hoặc số hộ chiếu (Trường hợp chưa đăng ký thuế): Ghi số định danh trên CCCD.
III. THÔNG TIN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN KHẤU TRỪ
[13] Khoản thu nhập: Ghi rõ loại thu nhập cá nhân nhận được (Vd: Thu nhập từ tiền lương, thu nhập từ kinh doanh,…)
[14] Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc: Ghi số tiền cá nhân phải trích nộp bảo hiểm theo tỷ lệ quy định (10,5%)
[15] Khoản đóng từ thiện, nhân đạo, khuyến học:
[16] Thời điểm trả thu nhập: Từ tháng: ………..đến tháng: ………….năm.
[17] Tổng thu nhập chịu thuế phải khấu trừ: Tổng số thu nhập chịu thuế mà doanh nghiệp trả cho cá nhân
[18] Tổng thu nhập tính thuế: Tổng số thu nhập tính thuế doanh nghiệp trả cho các nhân
[19] Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Tổng số thuế mà doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân.
Xem thêm:
- Hướng dẫn cách làm báo cáo thuế chi tiết và đầy đủ
- Cách xử lý khi công ty không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
- Tổng hợp mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân hiện nay
- Bảng giá chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử chỉ từ 300K/năm
- Hướng dẫn nộp báo cáo chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân online
3. Cách lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
Dưới đây là video hướng dẫn lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo nghị định 70/2025/NĐ-CP trên phần mềm Amis thuế TNCN tại phút thứ 4:36 bạn có thể tham khảo:
| → ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ PHẦN MỀM AMIS THUẾ TNCN ← |
4. Giải đáp một số câu hỏi về chứng từ khấu trừ thuế TNCN
4.1. Trường hợp nào bị khấu trừ thuế TNCN?
Căn cứ tại Điểm b, Khoản 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC một số trường hợp được yêu cầu lập chứng từ thuế TNCN:
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Người lao động có quyền yêu cầu tổ chức/cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế.
- Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Tổ chức trả thu nhập cấp 01 chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động trong 1 kỳ tính thuế.
- Một số trường hợp khấu trừ thuế TNCN theo quy định
4.2. Lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN khi nào?
Căn cứ vào Khoản 2, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì doanh nghiệp phải thực hiện lập chứng từ thuế TNCN khi người lao động thuộc diện tự quyết toán thuế và yêu cầu công ty lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Trên đây là mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN được cập nhật theo quy đinh pháp luật. Hy vọng meInvoice đã cung cấp những thông tin hữu ích cho bạn.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 70/2025, MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ hỗ trợ kê khai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ điện tử:
| Đăng ký TƯ VẤN và nhận BÁO GIÁ phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN – Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và quản lý, kê khai thuế TNCN tự động |
| Quý khách vui lòng điền chính xác các thông tin dưới đây để MISA hỗ trợ chu đáo: |















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
