Home Kiến thức Tổng hợp các mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Tổng hợp các mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân [Update mới nhất 2022]

3238
Tong hop mau to khai thue thu nhap ca nhan

Hiện nay có rất nhiều mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho nhiều đối tượng, phục vụ cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau như: Khai thuế TNCN, quyết toán thuế TNCN, khấu trừ thuế TNCN…Vậy bạn cần dùng mẫu tờ khai thuế TNCN nào cho hợp lý? Bài viết dưới đây của MISA meInvoice sẽ giải đáp cho bạn câu hỏi trên.

Tong hop mau to khai thue thu nhap ca nhan

1. Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân mới nhất

1.1 Mẫu số 02/KK-TNCN: Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC

  • Thời hạn áp dụng: Từ 15/06/2015
  • Đối tượng áp dụng: Dành cho cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công và khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế
  • Mục đích sử dụng: Kê khai thuế TNCN với Cơ quan thuế

to khai thue thu nhap ca nhan 02 kk

Tải mẫu 02/KK-TNCN tại đây.

1.2 Mẫu 03/BĐS-TNCN: Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 

  • Thời hạn áp dụng: Từ 15/06/2015
  • Đối tượng áp dụng: Dành cho những cá nhân có thu nhập chuyển nhượng bất động sản , thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản;
  • Mục đích sử dụng: Kê khai thuế TNCN với Cơ quan thuế

Tải mẫu 03/BĐS-TNCN tại đây.

2. Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mới nhất: Mẫu số 02/QTT-TNCN được ban hành theo Thông tư 92/2015 của Bộ Tài chính 

  • Thời hạn áp dụng: Từ 15/06/2015
  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Mục đích sử dụng: Quyết toán thuế TNCN với Cơ quan thuế

Tải về tại đây.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)

[01]Kỳ tính thuế: Năm ……. (từ tháng …/… đến tháng…/….)

[02] Lần đầu:                                      [03]Bổ sung lần thứ:

[04] Tên người nộp thuế:…………………..………………………………………….

      [05] Mã số thuế:                    

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………..

[09] Điện thoại:……………..[10] Fax:……………………[11] Email: ………………………

[12] Số tài khoản ngân hàng (nếu có):………………[12a]Mở tại: ………………

[13] Tên đại lý thuế (nếu có):…..…………………………………………………………..

      [14] Mã số thuế:                          

[15] Địa chỉ: …………………………………………………………………………

[16] Quận/huyện: …………………. [17] Tỉnh/thành phố: ……………………………………….

[18] Điện thoại: …………………..  [19] Fax: …………….. [20] Email: ……………………….

[21] Hợp đồng đại lý thuế: Số: …………………………….Ngày:…………………………………

3. Mẫu tờ khai khấu trừ thuế TNCN mới nhất: Mẫu 05/KK-TNCN ban hành theo Thông tư 92/2015 ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính – Mẫu 05/KK-TNCN được thay cho mẫu 02-TNCN trước đó.

  • Thời hạn áp dụng: Từ 15/06/2015
  • Đối tượng áp dụng:  Dành cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công
  • Mục đích: Khấu trừ thuế TNCN

Tải về tại đây.

4. Mẫu cam kết thuế TNCN mới nhất: Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  • Thời hạn áp dụng: Từ 01/01/2022
  • Đối tượng áp dụng: 

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng trả từ 2.000.000 đồng/lần

Cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân (sau trừ các khoản gia cảnh) chưa đến mức cần nộp thuế

Tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế

  • Mục đích: Cá nhân làm mẫu cam kết để không bị khấu trừ 10% thuế TNCN

Tải về mẫu 08/CK-TNCN tại đây.

5. Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế TNCN mới nhất: Ban hành theo thông tư 105/2020/TT-BTC  ngày 03/12/2020 của Bộ Tài Chính

5.1 Mẫu 05-ĐK-TCT – Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế

  • Thời gian áp dụng: 17/01/2021
  • Đối tượng áp dụng: Dùng cho cá nhân không kinh doanh, tự tiến hành thủ tục nộp thuế với cơ quan thuế;
  • Mục đích sử dụng: Tờ khai này giúp cá nhân đăng ký mã số thuế TNCN; Thông báo thay đổi về các thông tin đăng ký thuế đã khai trước đó nếu có sự thay đổi 

to khai thue nhap ca nhan 05-dk-tct

Tải mẫu tờ khai 05-ĐK-TCT tại đây.

5.2 Mẫu 05-ĐK-TH-TCT – Mẫu tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương

  • Thời gian áp dụng: 17/01/2021
  • Đối tượng áp dụng: Cơ quan chi trả thu nhập uỷ quyền cho một cá nhân
  • Mục đích sử dụng: Tờ khai này giúp cá nhân đăng ký mã số thuế TNCN; Thông báo thay đổi về các thông tin đăng ký thuế đã khai trước đó nếu có sự thay đổi 

Tải mẫu tờ khai 05-ĐK-TH-TCT tại đây.

6. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân

6.1 Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà cá nhân có thu nhập thực hiện nghĩa vụ trích nộp một phần tiền lương hoặc từ những nguồn thu khác cho Ngân sách nhà nước, sau khi miễn giảm một số chi phí khác theo quy định.

Theo đó, việc thực hiện khai Thuế Thu nhập cá nhân tháng, quý được thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và quyết toán thuế.

6.2 Xác định tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Quý hay theo Tháng

Thuế TNCN là loại thuế được kê khai theo từng tháng trừ trường hợp khác theo nghị định 126/2020/NĐ-CP, đối tượng khai thuế theo quý là:

Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.”.

Như vậy, nếu doanh nghiệp đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì được chọn khai thuế TNCN theo quý, ngược lại các DN khác phải kê khai theo tháng.

6.3 Đối tượng cần nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân

Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế.”

Theo đó, trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN mới thuộc diện phải khai thuế TNCN, ngoài ra nếu không phát sinh trả thu nhập chịu thuế TNCN tháng/quý nào thì không phải khai thuế TNCN của tháng/quý đó.

Cụ thể, đối tượng được quy định phải khai và nộp thuế TNCN bao gồm:

  • Các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được chi trả bởi các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam nhưng các tổ chức này chưa khấu trừ thuế;
  • Các cá nhân cư trú có thu nhập từ các khoản tiền lương tiền công được chi trả từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ngoại quốc;
  • Cá nhân có thu nhập từ  chuyển nhượng bất động sản kê khai thuế theo từng lần phát sinh, bao gồm cả đối tượng được miễn thuế;
  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có phát sinh khấu trừ từ thuế TNCN khai thuế
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán của Công ty đại chúng giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;
  • Doanh nghiệp được ủy quyền quyết toán TNCN thay cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.
  • Cá nhân cư trú chuyển nhượng vốn góp kê khai thuế theo từng lần, kể cả có hoặc không phát sinh thu nhập
  • Cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn tại Việt Nam dù không cư trú;
  • Có sự thay đổi danh sách thành viên góp vốn nhưng chuyển nhượng vốn không có chứng từ chứng minh cổ đông chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp có cá nhân chuyển nhượng vốn chịu trách nhiệm khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.

Lưu ý về định nghĩa cá nhân cư trú tại Việt Nam

Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

  • Cá nhân hiện diện trên lãnh thổ Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, ngày đến và ngày đi coi như  một ngày.
  • Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, gồm có nơi đăng ký thường trú/ tạm trú hoặc nhà thuê để ở tại Việt Nam với hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế/ Có mặt tại Việt Nam thực tế dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào.

 6.4 Cách tính thuế TNCN

 to khai thue thu nhap ca nhan mien thue

Trường hợp 1: Với cá nhân là người lao động cư trú, có hợp đồng lao động từ 3 tháng

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Trong đó,

(1) Tổng thu nhập là các khoản thu bao gồm tiền lương, tiền công, thù lao, hay các khoản thu khác có tính chất tiền lương, công của người nộp thuế nhận được trong kỳ (bao gồm cả trợ cấp, phụ cấp…)

(2) Các khoản được miễn thuế: Tiền ăn giao ca, ăn trưa do doanh nghiệp tổ chức hoặc chi tiền không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng; Chi phí văn phòng phẩm, phí công tác, điện thoại, trang phục, thuê nhà (không vượt quá 15% của (1), tiền làm thêm giờ, làm thêm ngày lễ được trả cao hơn bình thường; tiền đám hiếu hỉ; bảo hiểm; mua vé máy bay cho người về nước 1 lần/năm…

(3) Các khoản giảm trừ:  Giảm trừ gia cảnh; Bảo hiểm bắt buộc; từ thiện, khuyến học…

(4) Thuế suất thuế TNCN

thue suat thue tncn

Lưu ý:

Với DN kê khai theo Quý: Cần tính tổng tiền thuế TNCN từng tháng thay vì tính bình quân các tháng. Khi quyết toán cuối năm thì phải tính bình quân, lấy tổng số tiền chia 12 tháng.

Trường hợp 2: Với cá nhân là người lao động dưới 3 tháng

Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, thù lao cho cá nhân cư trú ký hoặc không ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần cần khấu trừ thuế TNCN  theo mức 10% rồi mới chi trả cho lao động

Cách tính thuế thuế TNCN 

Thuế TNCN phải nộp

= Toàn bộ thu nhập nhận được (tính cả trợ cấp tiền ăn,…) X 10%

Trường hợp 3: Với cá nhân không cư trú

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X 20%

Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng số tiền lương, tiền công, thù lao và các khoản tương tự.

Cảm ơn các bạn đã đón đọc bài viết của MISA meInvoice! Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây:
Dùng thử hóa đơn điện tử

 

Đọc thêm về

>> Hướng dẫn thủ tục hoàn thuế TNCN

>> Tổng hợp các quy định mới nhất về luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất

EBOOK: Giải đáp 20 vướng mắc về hóa đơn điện tử từ Tổng cục Thuế
5/5 - (1 bình chọn)