Home Kiến thức Khấu trừ thuế TNCN là gì? Không phát sinh khấu trừ có...

Khấu trừ thuế TNCN là gì? Không phát sinh khấu trừ có cần kê khai hay không?

11387
khấu trừ thuế tncn là gì không phát sinh có cần kê khai

Khấu trừ thuế TNCN (thu nhập cá nhân) được áp dụng cho nhiều khoản thu nhập khác nhau. Vậy khấu trừ thuế TNCN là gì? Không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì có cần kê khai hay không? MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc nội dung chi tiết của vấn đề này trong bài viết dưới đây, hãy cùng tìm hiểu nhé!

khấu trừ thuế tncn là gì không phát sinh có cần kê khai

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bạn có thể tìm hiểu trước những thông tin về khấu trừ thuế nói chung trong bài viết xem thêm dưới đây.

Xem thêm: Khấu trừ thuế là gì? Thuế GTGT được khấu trừ được quy định thế nào?

1. Khấu trừ thuế TNCN là gì?

khấu trừ thuế tncn là gì
Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì

Theo nội dung quy định tại Khoản 1, Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ số thuế phải nộp trước khi thanh toán thu nhập cho người lao động. 

2. Các trường hợp phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN

Việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân TNCN được thực hiện trên nhiều loại thu nhập khác nhau bao gồm các trường hợp được liệt kê dưới đây:

  • Thu nhập của cá nhân không cư trú
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

+ Trường hợp cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên (kể cả trường hợp cá nhân làm việc tại nhiều nơi hoặc cá nhân nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động).

+ Trường hợp cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam: Từ trên 183 ngày trong năm tính thuế (khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần); dưới 183 ngày (khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến toàn phần)

+ Tổ chức/cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác. (Khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

  • Thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp
  • Thu nhập từ hoạt động cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú
  • Thu nhập từ trúng thưởng
  • Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
  • Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác (Khấu trừ mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho người lao động đối với trường hợp NLĐ không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần)

Trường hợp NLĐ chỉ có 01 thu nhập thuộc diện phải khấu trừ mức 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế (dưới 11 triệu đồng) thì NLĐ làm cam kết theo mẫu của CQT và gửi cho đơn vị chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN tại nguồn.

Lưu ý:  Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị thì không cấp chứng từ khấu trừ.

Căn cứ pháp lý tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho Thông tư 111/2013/TT-BTC.

các trường hợp thực hiện khấu trừ thuế tncn
Các trường hợp thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Tính trừ số thuế cần phải nộp trước khi thực hiện trả thu nhập cho người lao động là nội dung của việc khấu trừ thuế. Khấu trừ thuế đối với các loại thu nhập sẽ có sự khác nhau như sau:

  • Khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công về bản chất là tạm nộp (thực hiện khấu trừ theo tháng hay quý), nên hết năm sẽ tiến hành quyết toán số thuế đã nộp để xem bạn đã nộp thừa hay thiếu và có quyền yêu cầu được hoàn thuế.
  • Một số trường hợp có thu nhập sẽ phải thực hiện khấu trừ và đóng thuế vào ngân sách nhà nước ngay lúc nhận thu nhập như thu nhập đến từ việc trúng thưởng.

3. Những câu hỏi liên quan đến khấu trừ thuế TNCN

3.1. Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì có phải khai thuế không?

Không phát sinh khấu trừ thuế được quy định tại nội dung Tiết d.1 Điểm d, Khoản 6, Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi trả, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Nguồn: Nghị định 126/2020/NĐ-CP Thư viện pháp luật

Qua nội dung trên, ta có thể thấy tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán thu nhập cho người lao động cần thực hiện quyết toán thuế và kê khai thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có phát sinh khấu trừ thuế.

Cụ thể hóa hơn là, trong năm tính thuế, doanh nghiệp, cá nhân có thực hiện thanh toán thu nhập cho người lao động thì phải kê khai và quyết toán thuế, không phân biệt mức thu nhập. Nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không trả tiền lương, tiền công cho người lao động thì không cần thực hiện khai thuế.

3.2. Không khai thuế thì có bị phạt hay không?

các trường hợp thực hiện khấu trừ thuế tncn
Mức phạt đối với hành vi không khai thuế

Doanh nghiệp và cá nhân có nghĩa vụ thanh toán thu nhập cho người lao động không thực hiện khai thuế theo quy định thì sẽ bị phạt. Mức phạt dựa trên thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật tại Điều 13, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

  • Phạt cảnh cáo: Đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày theo quy định của pháp luật về Luật quản lý thuế.
  • Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng: Đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 05 – 08 triệu đồng: Đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày.

Lưu ý: Trong trường hợp phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân dẫn đến việc nộp hồ sơ khai thuế bị chậm trễ thì không áp dụng phạt đối với trường hợp này.

4. Lời kết

Trên đây là nội dung giải đáp cho câu hỏi “Khấu trừ thuế TNCN là gì” cùng những thông tin liên quan mà MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc tham khảo. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc tính số thuế khấu trừ thu nhập cá nhân. Nếu thấy hữu ích, hãy chia sẻ thêm tới những người khác nhé. Bạn có thể tham khảo thêm nhiều thông tin hữu ích khác tại MeInvoice.vn.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123 và Thông tư 78, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng được đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như sau:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Thông tư 78.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN của Công ty cổ phần MISA

Video giới thiệu tổng quan về phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, bộ phận tư vấn chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian chậm nhất là 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu của Quý doanh nghiệp