Home Kiến thức Quy định khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân CHI TIẾT

Quy định khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân CHI TIẾT

39850
khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân

Khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân là quy định quan trọng trong quản lý thuế đối với các khoản thu nhập nhất định. Việc nắm rõ nguyên tắc khấu trừ giúp cá nhân và tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế rủi ro vi phạm. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp chi tiết về các trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN và cách tính thuế TNCN 10%.

khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân

1. Các trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân

Việc khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cho các trường hợp dưới đây:

➤ Đối với cá nhân không cư trú nhận thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng tại Việt Nam vượt 10 triệu đồng/lần

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khẩu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương II (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này

Dẫn chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Áp dụng thuế suất 10% đối với phần thu nhập vượt 10 triệu đồng đối với thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú. Cụ thể:

  • Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng: Là phần giá trị giải thưởng vượt 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng tại Việt Nam, không xét số lần nhận thưởng (áp dụng theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
  • Thu nhập chịu thuế từ thừa kế, quà tặng: Là phần giá trị tài sản nhận được vượt 10 triệu đồng cho từng lần phát sinh tại Việt Nam (áp dụng theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

➤ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên có thu nhập chịu thuế trong khoảng 5–10 triệu đồng/tháng.

Theo điểm b1 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.

Thu nhập tính thuế từ 5–10 triệu đồng/tháng chịu thuế suất 10%. Trong đó, thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ theo luật.

Lưu ý: Theo quy định tại Luật Thuế TNCN 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026, biểu thuế lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và thu nhập tính thuế trên 10 – 30 triệu đồng chịu thuế suất 10%.

➤ Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên 183 ngày/năm, có thu nhập tính thuế từ 5–10 triệu đồng/tháng

  • Căn cứ điểm b.3 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khấu trừ 10% thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế (từ 01/07/2026, mức thu nhập tính thuế 10% là trên 10 – 30 triệu đồng).
  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm xác định thời gian làm việc của cá nhân nước ngoài theo nội dung ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc quyết định/văn bản cử sang công tác tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, thực hiện tạm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định pháp luật tại thời điểm chi trả thu nhập cho người lao động.

➤ Khấu trừ 10% đối với khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho người lao động

Căn cứ điểm b.4 khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC) và khoản 2 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT-BTC), trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mua hoặc đóng phí bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy cho người lao động, khoản phí này thuộc diện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% khi đáp ứng điều kiện quy định.

  • Đối với bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
    • Khi mua bảo hiểm, khoản phí này chưa được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động
    • Tại thời điểm hợp đồng bảo hiểm đáo hạn hoặc được chi trả, doanh nghiệp bảo hiểm phải khấu trừ 10% trên số tiền tích lũy, áp dụng đối với phần phí do người sử dụng lao động đóng từ ngày 01/7/2013 trở đi.
  • Đối với bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam

Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên khoản phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp cho người lao động trước khi chi trả thu nhập.

➤ Doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ 10% thuế đối với cá nhân có thu nhập tính thuế trên 20 triệu đồng/tháng từ hoạt động đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Theo điểm c khoản 5 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bán hàng đa cấp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên thu nhập tính thuế hàng tháng của cá nhân. Theo đó:

  • Thu nhập tính thuế trên 20 triệu đồng/tháng: Phần vượt 20 triệu bị khấu trừ thuế 10%.
  • Thu nhập tính thuế từ 9 đến 20 triệu đồng/tháng: Phần vượt 9 triệu bị khấu trừ thuế 5%.

Trong đó, thu nhập tính thuế là khoản thu nhập sau khi đã trừ các khoản miễn thuế, giảm trừ gia cảnh và các khoản khấu trừ hợp lệ theo quy định.

➤ Đối với khoản trúng thưởng vượt 10 triệu đồng

Khoản thu nhập từ xổ số, khuyến mại, cá cược, trò chơi có thưởng vượt 10 triệu đồng/lần, tổ chức trả thưởng khấu trừ 10% trước khi chi trả, theo điểm g khoản 1 Điều 25 và Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Điều 18 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

Các trường hợp trúng thưởng áp dụng quy định khấu trừ thuế TNCN 10%:

  • Xổ số: Thuế TNCN 10% được áp dụng cho phần giá trị giải thưởng vượt 10 triệu đồng trên mỗi vé trúng trong một kỳ quay số.
  • Khuyến mại bằng hiện vật: Nếu giá trị quà tặng vượt 10 triệu đồng, phần vượt được quy đổi ra tiền theo giá thị trường để tính và khấu trừ thuế.
  • Cá cược, đặt cược: Toàn bộ giá trị tiền thưởng vượt 10 triệu đồng (chưa trừ chi phí) thuộc diện chịu thuế suất 10%.
  • Trò chơi hoặc cuộc thi có thưởng: Thuế suất 10% áp dụng cho phần tiền thưởng vượt 10 triệu đồng trong mỗi lần nhận thưởng.

➤ Đối với tiền công, thù lao trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/hợp đồng dưới 03 tháng, thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi thanh toán.

các trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN

Việc khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân là một nghiệp vụ thường xuyên, đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ, kê khai kịp thời và cấp chứng từ đầy đủ cho từng lần phát sinh.

Để tự động hóa quy trình này, giảm thiểu sai sót và đảm bảo tuân thủ, phần mềm AMIS Thuế TNCN là giải pháp tối ưu. Hệ thống cho phép quản lý các khoản khấu trừ theo từng lần phát sinh, tự động lập và phát hành chứng từ khấu trừ thuế điện tử ngay sau khi chi trả, đồng thời tổng hợp dữ liệu lên tờ khai, giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

>> Trải nghiệm miễn phí ngay AMIS Thuế TNCN để đơn giản hóa công tác quản lý thuế và đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất Tại đây

Xem thêm:


2. Trường hợp không phải khấu trừ 10% (hoặc tạm miễn) thuế TNCN

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết…

Theo quy định, trường hợp người lao động đủ điều kiện và không muốn bị khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân thì phải làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu 08/CK-TNCN được sử dụng để cá nhân cam kết tổng thu nhập chịu thuế trong năm chưa đến mức phải nộp thuế thu nhập cá nhân, đồng thời đề nghị tổ chức chi trả thu nhập không thực hiện việc khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập.

Để được áp dụng, cá nhân sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là cá nhân cư trú có hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
  • Có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.
  • Chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế (không làm cam kết trong trường hợp phát sinh thu nhập từ hai nơi trở lên).
  • Đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết.
  • Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 10%

Theo quy định hiện hành, đối với các trường hợp cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định), nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân trên khoản thu nhập đó trước khi chi trả.

Trình tự thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% như sau:

  • Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế, bao gồm tiền công, thù lao và các khoản chi khác dành cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng.
  • Bước 2: Tính số thuế TNCN phải khấu trừ bằng cách áp dụng thuế suất 10% trên tổng thu nhập chịu thuế.
  • Bước 3: Doanh nghiệp hoặc tổ chức khấu trừ số thuế đã tính từ tổng thu nhập trước khi chi trả cho người lao động; phần còn lại sẽ được chuyển cho người lao động.

Ví dụ: Trường hợp cá nhân D ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty X và đồng thời ký hợp đồng lao động có thời hạn 2 tháng với Công ty Y với mức thu nhập 5 triệu đồng/tháng thì Công ty Y có trách nhiệm khấu trừ 500.000 đồng/tháng (5.000.000 x 10%) trước khi chi trả cho người lao động.

Trường hợp Công ty X ký hợp đồng lao động 1 tháng với D và thực hiện thanh toán chia làm 2 đợt, mỗi đợt 2 triệu đồng. Khi đó, doanh nghiệp không phải khấu trừ thuế cho từng lần chi trả riêng lẻ. Tuy nhiên, ở đợt chi trả cuối cùng, doanh nghiệp phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trên tổng thu nhập trong tháng là 4 triệu đồng x 10% = 400.000 đồng.

Việc thực hiện khấu trừ thuế TNCN cần tuân thủ hướng dẫn cụ thể của cơ quan thuế địa phương. Doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với Cục thuế nơi đăng ký để được hướng dẫn chi tiết và bảo đảm thực hiện đúng quy định.

4. Cách quyết toán thuế cho cá nhân có thu nhập bị khấu trừ 10%

➤ Tự quyết toán hoặc ủy quyền

Căn cứ theo điểm d khoản 6 điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể lựa chọn tự quyết toán thuế với cơ quan thuế hoặc ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Cụ thể:

  • Trường hợp người lao động được ủy quyền quyết toán thuế

Việc ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động, giúp giảm thủ tục hành chính và tiết kiệm thời gian khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Các trường hợp cụ thể người lao động có thể ủy quyền cho doanh nghiệp gồm:

    • Người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị và tại thời điểm quyết toán vẫn đang làm việc tại đơn vị đó, kể cả khi thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng trong năm.
    • Người lao động được điều chuyển giữa các doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện theo quy định, có thể ủy quyền cho doanh nghiệp mới quyết toán thay.
    • Người lao động có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một nơi và vẫn đang làm việc tại thời điểm quyết toán, đồng thời phát sinh thu nhập vãng lai bình quân hàng tháng không vượt quá 10 triệu đồng và đã bị khấu trừ 10% thuế TNCN tại nơi chi trả thu nhập vãng lai; nếu không có nhu cầu quyết toán thu nhập vãng lai này thì được ủy quyền toàn bộ cho doanh nghiệp nơi ký hợp đồng chính.

các trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế

  • Các trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế

Cá nhân tự quyết toán thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

    • Trường hợp cá nhân có số thuế phải nộp thêm hoặc số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp được miễn quyết toán thuế nêu ở mục dưới.
    • Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên nhưng liên tiếp đủ 183 ngày trong 12 tháng kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế trước khi xuất cảnh, hoặc ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập/thực hiện quyết toán thay và tổ chức nhận ủy quyền chịu trách nhiệm về số thuế phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả.
    • Cá nhân xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Việc quyết toán hoặc ủy quyền phải thực hiện đúng điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để bảo đảm quyền và nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân.

➤ Trường hợp được miễn quyết toán

Căn cứ theo Mục II Công văn số 2015/CTTPHCM-TTHT năm 2025 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN), quy định cụ thể các trường hợp không phải thực hiện quyết toán thuế đối với đối tượng là cá nhân và tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập như sau:

  • Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân thuộc một trong các trường hợp dưới đây sẽ được miễn thực hiện thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân:

    • Trường hợp 1: Sau khi quyết toán phát sinh số thuế TNCN phải nộp bổ sung không vượt quá 50.000 đồng. Cá nhân được miễn không bắt buộc nộp hồ sơ quyết toán hoặc hồ sơ đề nghị miễn thuế. Trường hợp quyết toán các năm từ 2019 trở về trước đã thực hiện trước thời điểm Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì không áp dụng hồi tố.
    • Trường hợp 2: Số thuế TNCN phải nộp thấp hơn số thuế đã tạm khấu trừ nhưng cá nhân không đề nghị hoàn lại thuế hoặc không bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
    • Trường hợp 3: Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị và có thêm thu nhập vãng lai bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng tại các nơi khác, đã bị khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% tại nơi chi trả, đồng thời không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này.
    • Trường hợp 4: Cá nhân được doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện) hoặc các loại bảo hiểm không bắt buộc có yếu tố tích lũy, trong đó khoản phí do doanh nghiệp chi trả đã được khấu trừ thuế TNCN 10% thì không phải quyết toán đối với phần thu nhập này.
  • Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

    • Không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm.
    • Trong suốt năm dương lịch tổ chức, cá nhân tạm ngừng hoạt động hoặc kinh doanh.

Ngoài ra, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời phát sinh thêm thu nhập vãng lai tại các nơi khác bình quân không vượt quá 10 triệu đồng/tháng và đã bị khấu trừ thuế TNCN 10%, thì không bị bắt buộc quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai nếu không có nhu cầu.

Thời hạn quyết toán

Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

Như vậy, theo quy định pháp luật, thời hạn cuối cùng để nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với các loại thuế có kỳ tính theo năm là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch.

Khấu trừ 10% thuế TNCN không chỉ là một nghiệp vụ tài chính đơn lẻ mà là điểm khởi đầu của một chuỗi các nghiệp vụ liên quan đến kê khai, nộp thuế và cấp chứng từ. Đối với các khoản thu nhập vãng lai phát sinh với tần suất cao, việc quản lý thủ công dễ dẫn đến sai sót, thiếu chứng từ và không nhất quán dữ liệu, tạo ra rủi ro lớn khi giải trình với cơ quan thuế.

Để quản trị chặt chẽ chuỗi nghĩa vụ này, phần mềm AMIS Thuế TNCN cung cấp một quy trình khép kín. Hệ thống đảm bảo mọi khoản khấu trừ đều được ghi nhận, tự động phát hành chứng từ điện tử tương ứng và đồng bộ hóa vào tờ khai thuế định kỳ, đảm bảo tính chính xác, hợp lệ và sẵn sàng cho công tác kiểm tra, quyết toán.

AMIS Thuế TNCN – Đơn giản hóa toàn bộ nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân cho nhân sự chỉ trong 1 phần mềm duy nhất:
  • Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Đăng ký MST cá nhân
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
  • Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;
Đặc biệt, AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, PMKT & Kết nối trực tiếp với CQT Việt Nam giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!

Dùng thử miễn phí