Home Kiến thức Thuế TNDN hoãn lại: Cách tính và hạch toán CHI TIẾT

Thuế TNDN hoãn lại: Cách tính và hạch toán CHI TIẾT

7114
thuế TNDN hoãn lại

Thuế TNDN hoãn lại là gì và tại sao doanh nghiệp cần quan tâm đến khoản thuế này trong quản lý tài chính? Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp các nội dung về thuế TNDN hoãn lại là gì, nguyên nhân phát sinh, cách tính và chi tiết hạch toán nghiệp vụ liên quan đến thuế TNDN hoãn lại giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác nghĩa vụ thuế và tối ưu hiệu quả kế toán thuế trong từng kỳ báo cáo.

thuế TNDN hoãn lại

1. Thuế TNDN hoãn lại là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ phải thanh toán trong tương lai, được tính dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN phát sinh trong kỳ hiện tại. Hiểu đơn giản, thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phát sinh nhưng được hoãn sang các kỳ kế toán tiếp theo.

Đặc điểm của thuế TNDN hoãn lại:

  • Phát sinh từ chênh lệch tạm thời: Dựa trên chênh lệch giữa cơ sở ghi nhận kế toán và thuế của các hạng mục đã hạch toán trên báo cáo tài chính.
  • Ghi nhận trên báo cáo tài chính: Thuế hoãn lại được thể hiện như một nghĩa vụ thuế phải trả trong tương lai trên báo cáo tài chính, phản ánh nghĩa vụ thuế theo cả kế toán và thuế.
  • Cân bằng nghĩa vụ thuế: Thuế TNDN hoãn lại hoạt động như công cụ điều chỉnh để cân đối nghĩa vụ thuế giữa các chế độ kế toán và thuế, tránh chênh lệch lớn trong các kỳ kế toán.
  • Ghi nhận khoản thuế khi có chênh lệch: Nếu giá trị thuế hoãn lại lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thuế thực tế phải nộp, công ty phải ghi nhận khoản thuế hoãn lại tương ứng để phản ánh chính xác nghĩa vụ.
  • Không thay đổi tổng số thuế phải nộp: Việc ghi nhận và điều chỉnh thuế hoãn lại không làm thay đổi tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước.
  • Tuân thủ pháp luật thuế: Quá trình xử lý thuế hoãn lại không vi phạm các quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, đảm bảo tính hợp pháp trong kế toán và thuế.
  • Nguồn gốc từ chênh lệch chi phí tính thuế: Thuế hoãn lại phát sinh do sự khác biệt giữa chi phí tính thuế thu nhập được ghi nhận trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và số thuế TNDN đã thực tế nộp.

Ví dụ về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại:

Công ty A mua một máy móc trị giá 1 tỷ đồng. Theo quy định kế toán, công ty trích khấu hao máy móc trong 5 năm, mỗi năm 200 triệu đồng. Tuy nhiên, theo quy định thuế, khấu hao được tính nhanh trong 3 năm đầu, mỗi năm khoảng 333 triệu đồng.

Năm đầu, công ty tính khấu hao theo kế toán là 200 triệu, theo thuế là 333 triệu. Do đó, chi phí tính thuế theo thuế lớn hơn chi phí kế toán, dẫn đến lợi nhuận tính thuế năm đầu giảm, thuế phải nộp năm đầu giảm.

Khoản chênh lệch này tạo ra chi phí tạm thời, làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại phải trả. Thuế này sẽ phải nộp nhiều hơn trong các năm tiếp theo khi khấu hao theo thuế ít hơn kế toán. Do đó, thuế TNDN hoãn lại giúp cân đối nghĩa vụ thuế giữa các kỳ kế toán do sự khác biệt về thời gian ghi nhận chi phí khấu hao giữa kế toán và thuế.

MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử đứng đầu danh sách được Tổng cục Thuế lựa chọn
TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

2. Nguyên nhân phát sinh thuế TNDN hoãn lại

Nguyên nhân phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại là do sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế tương ứng của các tài sản hoặc nợ phải trả đó (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt).

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17), thuế TNDN được xem là khoản chi phí phải trừ khi xác định lợi nhuận giữ lại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc ghi nhận doanh thu, thu nhập và chi phí theo chuẩn mực kế toán khác với quy định tính thuế TNDN dẫn đến sự phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời trong mỗi kỳ kế toán.

Cụ thể, khi có sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế của các khoản này sẽ tạo ra khoản chênh lệch tạm thời dẫn đến thuế TNDN hoãn lại. Cơ sở tính thuế của tài sản được xác định là giá trị sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế khi thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản đó. Nếu thu nhập không chịu thuế thì cơ sở tính thuế bằng giá trị ghi sổ.

Ví dụ: Công ty X ký hợp đồng bán hàng ngày 20/12/2024 với giá chưa bao gồm thuế GTGT là 300 triệu đồng, phương thức thanh toán là chuyển khoản trong vòng 60 ngày và hàng hóa đã giao vào ngày 25/12/2024. Công ty đã ghi nhận doanh thu và khoản phải thu khách hàng là 300 triệu đồng tại ngày chuyển giao, giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế của khoản phải thu này là tương đương.

Về phần nợ phải trả, cơ sở tính thuế được tính bằng giá trị ghi sổ trừ đi phần giá trị sẽ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi thanh toán nợ trong các kỳ tương lai. Với doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ trừ đi phần doanh thu không phải chịu thuế trong tương lai. Những sự khác biệt này là nguyên nhân chính làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại trên báo cáo tài chính.

→ Bài viết cùng chủ đề:

3. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Căn cứ theo Quy định tại Điều 61 – Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành, theo công thức:

Thuế TNDN hoãn lại phải trả = Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm × Thuế suất thuế TNDN hiện hành.

Trường hợp tại thời điểm ghi nhận đã biết trước có sự thay đổi thuế suất trong tương lai, nếu khoản hoàn nhập thuế hoãn lại phải trả diễn ra trong thời kỳ thuế suất mới có hiệu lực, thì áp dụng thuế suất mới để ghi nhận thuế hoãn lại phải trả.

  • Khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định đầy đủ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại để làm căn cứ ghi nhận số thuế TNDN hoãn lại phải trả.
  • Việc bù trừ giữa thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại chỉ thực hiện khi lập Bảng cân đối kế toán; không bù trừ khi ghi sổ kế toán.

4. Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại – TK 347

Mục đích của việc ghi nhận

Mục đích của việc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại – tài khoản 347 gồm:

  • Phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế TNDN của doanh nghiệp theo nguyên tắc dồn tích, phù hợp với thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí trên báo cáo tài chính chứ không chỉ khi thuế thực tế phát sinh.
  • Ghi nhận các khoản thuế TNDN sẽ phải nộp hoặc được hoàn trong tương lai do chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ kế toán và cơ sở tính thuế.
  • Cân đối và phân bổ thuế TNDN một cách hợp lý theo từng kỳ kế toán, tránh việc bất hợp lý khi thuế phải nộp tập trung trong một kỳ mà lợi nhuận lại phát sinh ở kỳ khác.
  • Đảm bảo tính minh bạch, trung thực trong báo cáo tài chính và hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhà quản trị, nhà đầu tư dựa trên thông tin tài chính đầy đủ và chính xác hơn.
  • Tuân thủ các quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam và pháp luật thuế hiện hành về ghi nhận và trình bày thuế TNDN trong báo cáo tài chính.

Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại – TK 347

Căn cứ quy định tại điều 61 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn:

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

  • Bên Nợ: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm (được hoàn nhập) trong kỳ.
  • Bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong kỳ.
  • Số dư bên Có: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả” để ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

(1) Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán thực hiện ghi nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 – thuế TNDN hoãn lại phải trả

(2) Trường hợp số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi:

Nợ TK 347 – thuế TNDN hoãn lại phải trả

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Ví dụ:

Công ty ABC lập báo cáo tài chính năm 2025 có các thông tin sau:

  • Số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm: 80.000.000 đồng
    (Ví dụ từ chênh lệch tạm thời khấu hao tài sản cố định theo thuế nhanh hơn kế toán gây phát sinh nghĩa vụ thuế hoãn lại phải trả)
  • Số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm: 30.000.000 đồng
    (Thuế hoãn lại từ các chênh lệch tạm thời kỳ trước được quyết toán, giảm nghĩa vụ thuế hoãn lại)
  • Tính toán phần thuế hoãn lại phải ghi nhận bổ sung:
    Số thuế TNDN hoãn lại phải trả bổ sung = 80.000.000 đồng – 30.000.000 đồng = 50.000.000 đồng

Bút toán hạch toán:

  • Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: 50.000.000 đồng
    (Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh bổ sung trong kỳ)
  • Có TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả: 50.000.000 đồng
    (Ghi tăng khoản thuế TNDN hoãn lại phải nộp trong tương lai)

Lưu ý khi thực hiện hạch toán

Dưới đây là những lưu ý khi hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại:

  • Phân biệt rõ thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại: Thuế hiện hành là thuế phải nộp trong kỳ báo cáo dựa trên kết quả tính thuế thực tế; thuế hoãn lại liên quan đến chênh lệch tạm thời và sẽ được quyết toán trong các kỳ sau.
  • Ghi nhận chính xác các khoản chênh lệch tạm thời: Chỉ những khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ kế toán và cơ sở tính thuế tạo ra thuế hoãn lại mới được hạch toán.
  • Áp dụng đúng thuế suất hiện hành hoặc thuế suất mới (nếu có thay đổi): Khi thuế suất thuế TNDN thay đổi và có ảnh hưởng đến thuế hoãn lại, phải điều chỉnh thuế hoãn lại theo thuế suất mới.
  • Không được bù trừ thuế hoãn lại trên sổ kế toán mà chỉ bù trừ khi lập bảng cân đối kế toán: Việc bù trừ chỉ thực hiện trên bảng cân đối kế toán, không làm sai lệch số liệu trên sổ kế toán chi tiết.
  • Phân loại và ghi nhận đúng tài khoản: Thuế TNDN hoãn lại phải trả ghi nhận vào tài khoản 347, phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về phát sinh chênh lệch.
  • Đảm bảo minh bạch và tuân thủ chuẩn mực kế toán, luật thuế: Việc hạch toán phải chính xác, tránh sai sót gây ảnh hưởng đến báo cáo tài chính và nghĩa vụ thuế.
  • Thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh khi có biến động về chính sách thuế hoặc thay đổi trong hoạt động kế toán: Đảm bảo số liệu thuế hoãn lại phản ánh đúng thực trạng.

Những lưu ý này giúp doanh nghiệp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại một cách chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật.

Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp & hộ kinh doanh bởi những lý do sau:

  • Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử có mã/không mã của CQT; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123/2020, Nghị định số 70/2025 và Thông tư 32/2025.
  • Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ; phát hành hóa đơn điện tử trên mọi thiết bị từ điện thoại, máy tính, tablet…
  • Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
  • Kết nối với hơn +70 phần mềm bán hàng, quản trị, phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay
  • Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
  • Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.

hóa đơn điện tử MISA

Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại: