Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân. Hãy cùng MISA tìm hiểu chi tiết 10 điểm mới ĐÁNG CHÚ Ý của Nghị định 253/2026/NĐ-CP trong bài viết tổng hợp dưới đây.
1. Tổng quan về Nghị định 253/2026/NĐ-CP
» Tải file Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN: TẠI ĐÂY
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
b) Quy định về tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa quy định tại điểm g khoản 2 Điều 8 của Nghị định này áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Nghị định này bãi bỏ các quy định tại:
a) Điều 3 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
b) Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Tổng hợp 10 điểm mới ĐÁNG CHÚ Ý của Nghị định 253/2026/NĐ-CP
✅ (1) Điều chỉnh tăng mức miễn thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/tháng
(Điểm g, khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Kể từ ngày 01/7/2026, căn cứ theo điểm g, khoản 2, Điều 8 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, trường hợp người sử dụng lao động chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động thì chỉ phần chi vượt quá 1,2 triệu đồng/người lao động/tháng mới phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp bữa ăn được tổ chức theo các hình thức như nấu ăn trực tiếp, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
Như vậy, quy định mới đã nâng mức tiền ăn giữa ca lên 1,2 triệu đồng/người/tháng, tương ứng tăng khoảng 1,64 lần so với mức 730.000 đồng trước đây (theo Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 26/2016/TT-BLĐTBXH) nhằm phù hợp với biến động thu nhập và giá cả; đồng thời, nguyên tắc không tính thuế đối với trường hợp tổ chức bữa ăn giữa ca vẫn được giữ nguyên.
✅ (2) Miễn thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc, kể cả khoản chi vượt mức
(Điểm h Khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Trước đây, thu nhập từ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân trong phạm vi mức chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội; phần chi vượt mức quy định vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế.
✅ (3) Bổ sung các khoản thu nhập chịu thuế thuộc nhóm “thu nhập khác”
(Điều 16 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Các khoản sau đây là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới được bổ sung tại Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025. Căn cứ theo Điều 16 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho tổ chức, cá nhân khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon là khoản thu nhập của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon khi thực hiện chuyển nhượng, trừ trường hợp thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng lần đầu đối với kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp, công nhận các kết quả, tín chỉ đó.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá là khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng biển số xe đã trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
✅ (4) Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công chi trả cho ngày phép chưa nghỉ và tiền làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
(Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công chi trả cho ngày phép chưa nghỉ
Căn cứ Điều 26 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu việc chi trả phù hợp điều kiện và mức chi theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động, đồng thời tuân thủ quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
Trường hợp khoản chi trả vượt quá mức pháp luật quy định, thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Trước đây, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP chưa có quy định về nội dung nêu trên.
- Miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2026, người lao động được miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ (nếu đáp ứng quy định pháp luật lao động).
Để áp dụng, doanh nghiệp phải có bảng kê hoặc tài liệu chứng minh (như bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động…) thể hiện rõ khoản thu nhập được miễn thuế; trường hợp chi trả vượt mức theo quy định thì phần vượt vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
✅ (5) Nâng mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ
(Điểm a Khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, tổng số tiền được trừ đối với các hình thức tham gia bảo hiểm theo quy định tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng, bao gồm khoản do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và khoản do người lao động tự đóng (nếu có).
Mức đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ ra khỏi thu nhập khi xác định thu nhập tính thuế quy định tại điểm này tổng tối đa không quá 03 triệu đồng/tháng cho các hình thức tham gia bảo hiểm này, bao gồm cả số tiền do người sử dụng lao động đóng cho người lao động và cả số tiền do người lao động tự đóng (nếu có).
Trước đây, theo quy định cũ tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, mức trừ tối đa đối với khoản này là 01 triệu đồng/tháng.
✅ (6) Miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở
(Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 43 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định miễn thuế đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở, cụ thể:
- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật chứng khoán và tại thời điểm bán chứng chỉ quỹ đó phải đảm bảo thời gian nắm giữ từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Trường hợp cá nhân có chứng chỉ quỹ mở mua trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thực hiện chuyển nhượng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì được miễn thuế thu nhập cá nhân khi cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ đó nếu đã có thời gian nắm giữ chứng chỉ quỹ đó từ đủ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng chỉ quỹ được mua tại các thời điểm khác nhau thì thời gian nắm giữ 2 năm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 43 Nghị định 253/NĐ-CP của chứng chỉ quỹ đó được xác định theo nguyên tắc chứng chỉ quỹ nào mua trước thì được tính là bán trước.
Đây là quy định mới, chưa được ghi nhận tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP cũng như các văn bản pháp luật trước đây.
✅ (7) Bổ sung đối tượng đủ điều kiện tính giảm trừ gia cảnh
(Khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Nghị định số 253/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể đối tượng người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, đồng thời bổ sung, mở rộng một số trường hợp so với quy định trước đây.
Theo khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, người phụ thuộc bao gồm:
- Con dưới 18 tuổi, gồm: con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ hoặc chồng.
- Con từ đủ 18 tuổi trở lên thuộc một trong các trường hợp: mất năng lực hành vi dân sự, khuyết tật hoặc không có khả năng lao động.
- Con đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc học phổ thông (bao gồm thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
- Vợ hoặc chồng; cha, mẹ; cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng của người nộp thuế.
- Các cá nhân khác không nơi nương tựa do người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, như: anh, chị, em ruột; ông, bà; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; cháu ruột…
So với quy định cũ tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, quy định mới đã mở rộng nhóm con từ đủ 18 tuổi trở lên được tính giảm trừ gia cảnh. Nếu trước đây chỉ áp dụng đối với con bị khuyết tật, không có khả năng lao động thì nay bổ sung thêm trường hợp mất năng lực hành vi dân sự và không có khả năng lao động, qua đó góp phần bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng các đối tượng này.
✅ (8) Bổ sung các khoản giảm trừ khác: Khoản chi cho khám chữa bệnh, giáo dục
(Khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 2 Điều 49 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế (cá nhân cư trú) được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục, đào tạo của bản thân và người phụ thuộc, cụ thể:
- Chi phí y tế: Khám, chữa bệnh tại các cơ sở trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả; mức giảm trừ tối đa 23 triệu đồng/năm.
- Chi phí giáo dục, đào tạo: Học phí các cấp (mầm non đến đại học) và đào tạo kỹ năng chuyên môn tại các cơ sở trong nước; mức giảm trừ tối đa 24 triệu đồng/năm.
Điều kiện áp dụng:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định; riêng chi phí y tế cần thêm Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh theo mẫu của Bộ Y tế.
- Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện rõ thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc.
- Khoản chi không được chi trả từ các nguồn: ngân sách nhà nước, bảo hiểm (BHXH, BHYT…), tài trợ, hỗ trợ hoặc các tổ chức/cá nhân trả thay.
✅ (9) Tăng ngưỡng áp dụng khấu trừ 10% đối với thu nhập vãng lai lên 5 triệu đồng/lần chi trả
(Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
So với quy định tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, Chính phủ đã điều chỉnh tăng ngưỡng thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% đối với thu nhập vãng lai từ 02 triệu đồng/lần lên 05 triệu đồng/lần.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP:
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập (tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản chi khác) cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, và nộp số thuế đã khấu trừ theo quy định.
- Trường hợp mức chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
- Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân lập cam kết theo mẫu ban hành kèm văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và gửi tổ chức trả thu nhập; trên cơ sở đó, tổ chức trả thu nhập được tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
✅ (10) Các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN
(Khoản 1 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Căn cứ Khoản 1, Điều 51, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc quyết toán không phải quyết toán thuế trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp trong kỳ tính thuế nhưng không có yêu cầu hoàn thuế hoặc không đề nghị bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh thêm tại nơi khác, trong đó phần thu nhập này bình quân tháng trong năm không quá 15 triệu đồng và đã được tổ chức, cá nhân chi trả khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
Trường hợp cá nhân lựa chọn quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ hỗ trợ tổng hợp toàn bộ nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm và khấu trừ số thuế đã bị khấu trừ bởi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trong năm tính thuế.
Trên cơ sở các quy định mới tại Nghị định số 253/2026/NĐ-CP, việc tổ chức thực hiện khấu trừ, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đòi hỏi doanh nghiệp phải chuẩn hóa quy trình, kiểm soát hồ sơ và đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu theo quy định. Để hỗ trợ triển khai thống nhất và hạn chế rủi ro sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp có thể ứng dụng phần mềm AMIS Thuế TNCN nhằm tự động hóa tổng hợp số liệu và tăng cường kiểm soát dữ liệu.
Thay vì phải tự rà soát các điều kiện miễn thuế phức tạp hay lo lắng về việc kê khai sai, phần mềm AMIS Thuế TNCN của MISA mang đến một giải pháp quản lý thuế toàn diện và chuyên nghiệp:
- Hỗ trợ đầy đủ mẫu chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN, tờ khai, bảng kê, thủ tục thuế; In, lưu trữ nội bộ và nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế
- Luôn cập nhật các mẫu tờ khai, mẫu chứng từ theo chính sách mới nhất từ cơ quan Thuế
- Kết nối trực tiếp với cơ quan thuế giúp HR nộp hồ sơ đăng ký, kê khai thuế, gửi chứng từ khấu trừ thuế TNCN và nhận kết quả trực tuyến tức thời
- Theo dõi toàn bộ báo cáo về tình hình đăng ký, kê khai và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN giúp nhanh chóng xử lý tình huống.



















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
