Home Kiến thức Hướng dẫn chi tiết cách tính tiền chế độ thai sản BHXH

Hướng dẫn chi tiết cách tính tiền chế độ thai sản BHXH

15049

Chế độ thai sản là chính sách hỗ trợ tài chính và nghỉ phép cho người lao động khi mang thai, sinh con và chăm sóc trẻ. Vậy điều kiện hưởng và cách tính như nào cho cả vợ và chồng? Tham khảo ngay nội dung dưới đây để biết chi tiết.chế độ thai sản

1. Chế độ thai sản Bảo hiểm xã hội là gì? 

Chế độ thai sản bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách an sinh xã hội cốt lõi được quy định trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. 

Chế độ thai sản bảo hiểm xã hội là một trong những quyền lợi mà người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng (bao gồm cả lao động nam và nữ) nhằm hỗ trợ vật chất và thời gian nghỉ ngơi cần thiết cho người lao động khi thực hiện thiên chức làm mẹ hoặc các trách nhiệm liên quan đến sinh đẻ và nuôi con nhỏ.

Chế độ này đảm bảo người lao động, đặc biệt là lao động nữ, có nguồn tài chính ổn định và thời gian cần thiết để phục hồi sức khỏe sau sinh cũng như chăm sóc con trong những tháng đầu đời quan trọng.

Có thể bạn quan tâm?

2. Quy định mới về chế độ thai sản 

3 điều cần nắm rõ về quy định chế độ thai sản, cụ thể như sau:

2.1 Đối tượng hưởng chế độ thai sản 

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm lao động nữ sinh con và lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con cụ thể như sau:

  • Lao động nữ mang thai;
  • Lao động nữ sinh con;
  • Lao động nữ mang thai hộ;
  • Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
  • Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
  • Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
→ Bài viết cùng chủ đề:

2.2 Điều kiện hưởng chế độ thai sản BHXH 

Căn cứ Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 để được hưởng quyền lợi thai sản khi sinh con, người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đối với lao động nữ sinh con:
    • Đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng liền kề trước khi:
      • Sinh con.
      • Nhận con khi nhờ mang thai hộ.
      • Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
    • Đóng BHXH đủ 12 tháng trở lên khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định bác sĩ, trong đó phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh.
    • Đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong 24 tháng liền kề trước khi sinh con: Trường hợp lao động nữ nghỉ việc để điều trị vô sinh.
  • Đối với lao động nam có vợ sinh con: NLĐ chỉ cần đang đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm vợ sinh con là đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản cho nam giới.

Lưu ý quan trọng: Nếu lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh, vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh.

2.3 Các quyền lợi chính khi hưởng chế độ thai sản

Người lao động được nhận 6 quyền lợi của chế độ thai sản bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

  • Đối với lao động nữ

1. Nghỉ việc hưởng chế độ đi khám thai

Căn cứ theo điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nữ mang thai được

  • Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày trong mọi trường hợp.
  • Thời gian nghỉ được tính theo ngày làm việc, không bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần.
2. Nghỉ việc hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

Căn cứ theo Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

  • Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thai chết khi chuyển dạ, hoặc thai ngoài tử cung (theo chỉ định y tế):
    • Thai dưới 05 tuần: 10 ngày.
    • Thai từ 05 đến dưới 13 tuần: 20 ngày.
    • Thai từ 13 đến dưới 22 tuần: 40 ngày.
    • Thai từ 22 tuần trở lên: 50 ngày.
    • Lưu ý: Thời gian nghỉ bao gồm ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.
  • Trường hợp thai từ 22 tuần trở lên: Nếu lao động nữ đủ điều kiện theo khoản 2, 3 hoặc 5 Điều 50 của Luật, cả lao động nữ và chồng được nghỉ hưởng chế độ thai sản như trường hợp sinh con.
3. Nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con

Căn cứ theo Điều 139 của Bộ luật lao động 2019 thì ao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Tùy từng trường hợp sẽ có thơi gian nghỉ khác nhau. Cụ thể:

  • Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Và trong thời gian nghỉ sinh, lao động nữ được hưởng trợ cấp bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ.

  • Trường hợp con chết sau khi sinh:
    • Con dưới 2 tháng tuổi chết: Mẹ được nghỉ 4 tháng tính từ ngày sinh.
    • Con từ 2 tháng tuổi trở lên chết: Mẹ được nghỉ 2 tháng tính từ ngày con chết, và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ thai sản chính (6 tháng).
    • Trường hợp mẹ chết sau khi sinh: Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng (ngoài cha) được hưởng chế độ thai sản thay mẹ cho thời gian còn lại, tính đến khi con đủ 6 tháng tuổi, miễn là họ đang tham gia BHXH.
    • Nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi: Người lao động (cha hoặc mẹ) được nghỉ đến khi con đủ 6 tháng tuổi.

Lưu ý: Lao động nữ mang thai đôi trở lên, nếu có thai chết trong tử cung hoặc khi chuyển dạ, thời gian nghỉ và trợ cấp tính theo tổng số thai (bao gồm con sống và chết).

4. Nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

Căn cứ theo Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

  • Đặt vòng tránh thai: Lao động nữ được nghỉ 7 ngày.
  • Triệt sản: Người lao động được nghỉ 15 ngày.

Mức hưởng bằng 100% bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng trước khi nghỉ, tính theo ngày (mức hưởng tháng chia cho 24 ngày).

5.Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Căn cứ theo Điều 58, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 Khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, người tham gia BHXH bắt buộc được nhận một khoản trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con/nhận nuôi con nuôi gồm:

  • Lao động nữ sinh con đủ điều kiện được trợ cấp một lần.
  • Nếu mẹ không đủ điều kiện, chồng đủ điều kiện thì chồng được trợ cấp.
  • Trường hợp mang thai hộ: Người mang thai hộ hoặc mẹ nhờ mang thai hộ hoặc chồng của mẹ nhờ mang thai hộ hoặc chồng của người mang thai hộ có thể được hưởng, tùy điều kiện tham gia BHXH.
  • Người nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi đủ điều kiện cũng được trợ cấp.
6. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

Căn cứ theo Điều 60, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định sau thời gian nghỉ sinh 06 tháng, nếu sức khỏe còn yếu, lao động nữ có thể được nghỉ dưỡng sức sau sinh thêm từ 05 đến 10 ngày (bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng tuần). Cụ thể:

  • 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
  • 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
  • 05 ngày đối với trường hợp khác.

Số ngày nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Trong thời gian nghỉ này, người lao động được hưởng trợ cấp mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Đối với lao động Nam:

1. Nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện biện pháp triệt sản 

Lao động nam khi thực hiện biện pháp triệt sản được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH với thời gian tối đa là 15 ngày (Điều 57, Luật Bảo hiểm xã hội 2024)

Lưu ý: Tổng số ngày nghỉ này đã bao gồm cả các ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và ngày nghỉ cuối tuần.

2.Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con

Căn cứ theo khoản 2 điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định số ngày nghỉ được hưởng tính theo ngày làm việc như sau:

  • 05 ngày: Áp dụng cho trường hợp thông thường vợ sinh 1 con, không phẫu thuật.
  • 07 ngày: Nếu vợ sinh con phải phẫu thuật, hoặc sinh con khi thai dưới 32 tuần tuổi.
  • 10 ngày: Nếu vợ sinh đôi. Cộng thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi (nếu vợ sinh ba, sinh tư…). Ví dụ: Vợ sinh ba thì chồng được nghỉ 10 + 3 = 13 ngày.
  • 14 ngày làm việc: Vợ sinh đôi phải phẫu thuật. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật nghỉ thêm 03 ngày làm việc/con, từ con thứ ba.

Lưu ý: Nghỉ thai sản phải bắt đầu trong 60 ngày từ khi vợ sinh con; nếu nghỉ nhiều lần, lần cuối cùng cũng phải trong 60 ngày này, tổng thời gian nghỉ không vượt quy định.

3. Cách tính tiền hưởng chế độ thai sản BHXH 

3.1 Cách tính tiền hưởng chế độ thai sản BHXH đối với lao động nữ

Đối với lao động nữ công thức tính tổng tiền thai sản khi sinh con của người lao động được hưởng như sau:

Tổng tiền thai sản khi sinh con được nhận  = Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con + Tiền trợ cấp thai sản

Trong đó:

  • Tiền trợ cấp 1 lần khi sinh con = 2 x Mức lương cơ sở x Số con
  • Tiền trợ cấp thai sản = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ chế độ x Số tháng nghỉ

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị An sinh con ngày 15 tháng 1 năm 2025. Chị bắt đầu nghỉ hưởng chế độ thai sản từ ngày 01/01/2025.

Mức lương đóng BHXH của Chị An trong 06 tháng liền kề trước khi nghỉ (tức là từ tháng 07/2024 đến tháng 12/2024) như sau:

  • Tháng 07/2024: 7.000.000 VNĐ
  • Tháng 08/2024: 7.000.000 VNĐ
  • Tháng 09/2024: 7.000.000 VNĐ
  • Tháng 10/2024: 7.500.000 VNĐ
  • Tháng 11/2024: 7.500.000 VNĐ
  • Tháng 12/2024: 7.500.000 VNĐ

Theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 sẽ là 2.340.000 đồng/tháng. Tuy nhiên, mức lương cơ sở áp dụng tại thời điểm tháng 01/2025 tháng sinh con là 1.800.000 đồng/tháng và chị An nghỉ đủ 06 tháng theo quy định.

  • Tính Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (Mbqtl) của 6 tháng trước khi nghỉ (T7/2024 – T12/2024): Mbqtl = (Tổng tiền lương đóng BHXH 6 tháng) / 6
  • Mbqtl = (7.000.000 * 3 + 7.500.000 * 3) / 6 = 7.250.000 VNĐ/tháng.
  • Tính Tiền trợ cấp một lần khi sinh con = 2 x Mức lương cơ sở x Số con = 2 x 1.800.000 x 1 = 3.600.000 VNĐ

Tính Tiền trợ cấp khi nghỉ sinh (06 tháng)  = 100% x Mbqtl x Số tháng nghỉ = 1 x 7.250.000 x 6 = 43.500.000 VNĐ.

Tổng tiền thai sản chị An nhận được sẽ là: Tiền trợ cấp 1 lần + Tiền trợ cấp khi nghỉ sinh = 3.600.000 + 43.500.000 = 47.100.000 VNĐ.

3.2 Cách tính tiền hưởng chế độ thai sản BHXH đối với lao động nam

Đối với lao động nam công thức tính tiền lương thai sản như sau  = (Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 6 tháng trước nghỉ) / 24 (ngày công) x Số ngày nghỉ.

  • Mức bình quân tiền lương tháng: Là trung bình tiền lương đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ hưởng chế độ.
  • 24 ngày: Là số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng để tính mức hưởng một ngày.
  • Số ngày nghỉ:
    • 5 ngày làm việc (sinh thường).
    • 7 ngày làm việc (vợ sinh mổ hoặc sinh đôi).
    • Thêm 3 ngày cho mỗi con từ con thứ hai nếu sinh ba trở lên (tối đa 14 ngày).

Ví dụ minh họa Vợ của anh Dương sinh thường 01 con vào ngày 10 tháng 3 năm 2025. Anh Dương đang tham gia BHXH đầy đủ tại công ty. Theo quy định, anh Dương được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là 05 ngày làm việc. Anh nghỉ vào khoảng giữa tháng 3/2025.

Mức lương đóng BHXH của anh Dương trong 06 tháng liền kề trước khi anh nghỉ (tức là từ tháng 9/2024 đến tháng 02/2025) là ổn định ở mức 6.000.000 VNĐ/tháng.

Áp dụng công thức Tiền trợ cấp = (Mbqtl / 24 ngày) x Số ngày nghỉ = (6.000.000/24)x5 = 1.250.000VNĐ.

Vậy, tổng số tiền trợ cấp thai sản mà anh Dương nhận được cho 05 ngày nghỉ việc khi vợ sinh con là 1.250.000VNĐ.

4. Hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ thai sản 

bảo hiểm xã hội chi trả tiền thai sản vào ngày nào

Thủ tục hưởng chế độ thai sản khi sinh con quy trình gồm 3 bước chính như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Hồ sơ nhận chế độ thai sản cần chuẩn bị 01 bản sao của một trong các giấy tờ sau:

  • Giấy khai sinh;
  • Trích lục khai sinh;
  • Giấy chứng sinh của con.

Trường hợp cần nghỉ dưỡng thai trước sinh: Ngoài giấy tờ cơ bản trên, NLĐ cần bổ sung thêm 01 trong các giấy tờ sau tùy theo hình thức điều trị:

  • Điều trị nội trú: Bản sao Giấy ra viện hoặc Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện việc nghỉ dưỡng thai.
  • Điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội có ghi rõ việc nghỉ dưỡng thai.
  • Trường hợp cần giám định y khoa: Biên bản giám định y khoa.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Việc nộp hồ sơ tùy thuộc vào tình trạng làm việc của người tham gia BHXH:

  • Nếu người tham gia BHXH đang đi làm tại công ty:
    • Nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị cho công ty trong thời hạn tối đa 45 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc sau khi nghỉ thai sản.
    • Công ty có trách nhiệm tập hợp, hoàn thiện và nộp hồ sơ của người lao động lên cơ quan BHXH trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
  • Nếu người tham gia BHXH đã nghỉ việc trước thời điểm sinh con:
    • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi người tham gia BHXH cư trú, khi đi nộp,  cần xuất trình Sổ BHXH để đối chiếu.

Bước 3: Chờ giải quyết và nhận tiền thai sản

  • Thời gian giải quyết của cơ quan BHXH:
    • Tối đa 06 ngày làm việc: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do công ty nộp lên.
    • Tối đa 03 ngày làm việc: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do bạn tự nộp trực tiếp.
  • Hình thức nhận tiền: Bạn có thể lựa chọn nhận tiền trợ cấp qua:
    • Tài khoản ngân hàng cá nhân đã đăng ký.
    • Nhận thông qua công ty nơi bạn đang làm việc.
    • Nhận tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH.
    • Ủy quyền hợp pháp cho người khác nhận thay.

5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về chế độ thai sản BHXH

Câu 1:  Nghỉ thai sản có phải đóng BHXH, BHYT, BHTN không? 

Trả lời: KHÔNG căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, việc đóng BHXH, BHYT, BHTN trong thời gian nghỉ thai sản được quy định rõ ràng.

Nếu người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng, thì:

  • Không phải đóng BHXH, BHTN , BHTNLĐ-BNN (bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp): Cả người lao động và đơn vị sử dụng lao động đều được miễn đóng các khoản này.
  • Thời gian nghỉ vẫn được tính là thời gian đóng BHXH: Dùng để xét các chế độ sau này (hưu trí, tử tuất…), nhưng không tính là thời gian đóng BHTN.
  • BHYT được cơ quan BHXH đóng thay: Người lao động vẫn được hưởng quyền lợi BHYT (khám chữa bệnh miễn phí theo tuyến) mà không phải tự đóng.

Câu 2: Công ty chậm nộp hồ sơ thai sản thì phải làm sao? 

Trả lời: Căn cứ Điều 92, Luật BHXH 2024, nếu người lao động nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho công ty muộn hơn thời hạn quy định là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, quy trình xử lý như sau:

  • Công ty có trách nhiệm lập thêm một văn bản giải trình, nêu rõ lý do vì sao bộ hồ sơ của người lao động bị nộp chậm trễ lên cơ quan BHXH.
  • Sau đó, công ty sẽ gửi bộ hồ sơ thai sản của người lao động kèm theo văn bản giải trình này đến cơ quan BHXH.

Cơ quan BHXH sẽ xem xét lý do chậm trễ. Nếu lý do là chính đáng và được giải trình hợp lý, quyền lợi thai sản của người lao động thường vẫn sẽ được giải quyết.

Cạnh đó, nếu công ty không nộp hồ sơ thai sản của người lao động lên cơ quan BHXH đúng thời hạn quy định là trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ NLĐ, công ty có thể phải đối mặt với các trách nhiệm sau:

  • Bồi thường thiệt hại cho người lao động 
  • Công ty có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng cho mỗi hồ sơ của người lao động mà công ty nộp chậm.

Câu 3:  Sinh đôi, sinh ba thì mức hưởng tính thế nào? 

Trả lời: Khi bạn sinh đôi, sinh ba hoặc nhiều hơn, chế độ thai sản của bạn được hưởng cao hơn ở cả 2 phần:

  • Tiền trợ cấp một lần: Khoản tiền này được tính cho mỗi bé.
    • Ví dụ: Sinh đôi thì nhận gấp đôi (2 lần trợ cấp); sinh ba thì nhận gấp ba (3 lần trợ cấp)…
  • Thời gian nghỉ hưởng trợ cấp (100% lương): Bạn được nghỉ dài hơn.
    • Ngoài 6 tháng cơ bản, từ em bé thứ hai trở đi, cứ thêm mỗi bé bạn được nghỉ thêm 01 tháng hưởng nguyên trợ cấp.
    • Ví dụ: Sinh đôi được nghỉ 7 tháng; sinh ba được nghỉ 8 tháng…

Câu 4: Nghỉ việc rồi mới sinh con có được hưởng thai sản không? 

Trả lời: Có, bạn vẫn có thể được hưởng chế độ thai sản ngay cả khi đã nghỉ việc trước khi sinh con, miễn là bạn đã đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội trước thời điểm bạn nghỉ việc.

Cụ thể, theo Khoản 2, khoản 3, Điều 50 Luật BHXH 2024, bạn cần đảm bảo một trong hai điều kiện sau về thời gian đóng BHXH tính trong vòng 12 tháng trước khi sinh con:

  • Đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên.
  • Hoặc: Đã đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên (trường hợp này áp dụng nếu bạn đã có tổng thời gian đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên và trước đó phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ).

Câu 5: Có thai rồi mới đóng bảo hiểm thai sản được không?

Trả lời: Theo quy định, điều kiện quan trọng để hưởng chế độ thai sản khi sinh con là người lao động phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong vòng 12 tháng ngay trước thời điểm sinh.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một thai kỳ bình thường kéo dài khoảng 9 tháng, và một số trường hợp có thể sinh sớm hơn.

Do đó, nếu bạn chỉ bắt đầu tham gia và đóng BHXH sau khi đã mang thai, thì khoảng thời gian còn lại từ lúc bắt đầu đóng cho đến khi sinh thường là không đủ để bạn tích lũy được 06 tháng đóng BHXH theo yêu cầu nói trên.

Câu 6: Đẻ xong bao lâu thì làm bảo hiểm thai sản?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 62, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc cho người sử dụng lao động. Và thời gian nhận được tiền thai sản là khoảng 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động.

Câu 7: Tự đóng bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ thai sản không?

Từ ngày 01/07/2025 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thì người lao động tự đóng bảo hiểm xã hội được hưởng chế độ thai sản 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra.

Câu 8: Bảo hiểm xã hội chi trả tiền thai sản vào ngày nào?

Theo khoản 3, Điều 62 Luật BHXH 2024, cơ quan BHXH khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ phải giải quyết và chi trả chế độ thai sản trong vòng:

  • 05 ngày làm việc: Đối với người lao động nộp trực tiếp.
  • 07 ngày làm việc: Nộp qua đơn vị sử dụng lao động.

Tuy nhiên, thực tế nếu hồ sơ đầy đủ và không cần bổ sung, tiền thai sản thường được chi trả trong vòng 1-2 tháng sau khi nộp hồ sơ, tùy thuộc vào quy trình xử lý của BHXH địa phương.

Trên đây là những thông tin cốt lõi về cách tính và thủ tục hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội mới. Hiểu rõ quy định là cách để bảo vệ quyền lợi của bạn. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, bạn có thể để lại bình luận bên dưới để được tư vấn chi tiết.