Home Kiến thức Tiền tử tuất được bao nhiêu? Cách tính CHI TIẾT

Tiền tử tuất được bao nhiêu? Cách tính CHI TIẾT

23678

Cần biết tiền tử tuất BHXH được bao nhiêu? Ngay sau đây là cách tính CHI TIẾT và chính xác nhất cho từng khoản trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần và hằng tháng bạn CẦN biết.

tiền tử tuất được bao nhiêu

1. Tử tuất là gì?

Chế độ tử tuất BHXH là một trong những chế độ, quyền lợi của Bảo hiểm xã hội, được Nhà nước ban hành nhằm mục đích hỗ trợ tài chính, san sẻ gánh nặng với thân nhân khi người lao động hoặc người đang tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện không may qua đời. 

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các văn bản hướng dẫn, chế độ tử tuất BHXH bắt buộc bao gồm các khoản trợ cấp chính sau đây:

  • Trợ cấp mai táng: Đây là khoản trợ cấp được chi trả một lần cho người lo mai táng hỗ trợ một phần chi phí mai táng, giúp gia đình giảm bớt gánh nặng tài chính khi lo hậu sự. 
  • Trợ cấp tuất hàng tháng: Dành cho thân nhân phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện, được chi trả hàng tháng.
  • Trợ cấp tuất một lần: Khoản tiền chi trả một lần cho thân nhân dựa trên thời gian đóng BHXH của người qua đời.

Cạnh đó, chế độ tử tuất đối với người tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:

  • Trợ cấp mai táng 
  • Trợ cấp tuất một lần.
→ Bài viết cùng chủ đề:

2. Chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH bắt buộc

2.1. Trợ cấp mai táng

Điều 85 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp mai táng cho người tham gia BHXH bắt buộc như sau:

  • Đối tượng nhận trợ cấp mai táng một lần khi người chết:
    • Đóng BHXH bắt buộc từ 12 tháng trở lên.
    • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
    • Đang hưởng/tạm dừng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng và đã nghỉ việc.
  • Mức trợ cấp: 10 lần mức tham chiếu tại tháng người chết.
  • Trường hợp Tòa án tuyên bố đã chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng như trên.

2.2. Trợ cấp tuất hàng tháng

Điều 86, 87 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng cho người tham gia BHXH bắt buộc như sau:

  • Điều kiện hưởng khi người chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết:
    • Đóng BHXH bắt buộc từ 15 năm trở lên.
    • Đang hưởng/tạm dừng lương hưu.
    • Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
    • Đang hưởng/tạm dừng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
  • Thân nhân hưởng:
    • Con (bao gồm con trong thai kỳ, mang thai hộ) đến 18 tuổi.
    • Con suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
    • Vợ/chồng đủ tuổi theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động, hoặc chưa đủ tuổi nhưng suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
    • Cha/mẹ đẻ, cha/mẹ vợ/chồng, hoặc thành viên gia đình được nuôi dưỡng, đủ tuổi hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
  • Không áp dụng nếu thân nhân đang hưởng lương, BHXH bắt buộc, lương hưu, hoặc trợ cấp bằng/cao hơn mức tham chiếu (trừ trợ cấp người có công).
  • Thời hạn giám định: Trong 6 tháng kể từ ngày người chết hoặc con hết thời hạn hưởng trợ cấp.
  • Mức trợ cấp:
    • 50% mức tham chiếu mỗi thân nhân;
    • 70% nếu không có người nuôi dưỡng.
  • Số lượng thân nhân: Tối đa 4 người cho 1 người chết; nếu từ 2 người chết trở lên, mức trợ cấp gấp đôi.
  • Thời điểm hưởng: Từ tháng liền kề sau tháng người chết; con sinh sau tính từ tháng sinh.

2.3. Trợ cấp tuất một lần

Điều 88, 89 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần cho người tham gia BHXH bắt buộc như sau:

  • Đối tượng được xét:
    • Đang tham gia hoặc bảo lưu BHXH.
    • Đang hưởng/tạm dừng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng và đã nghỉ việc.
  • Trường hợp hưởng:
    • Không đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng (theo điểm a khoản 1 Điều 86).
    • Đủ điều kiện tuất hằng tháng nhưng không có thân nhân hưởng.
    • Thân nhân đủ điều kiện tuất hằng tháng nhưng muốn nhận một lần.
    • Không có thân nhân theo khoản 7 Điều 3, thực hiện theo luật thừa kế.
  • Mức trợ cấp tuất một lần
    • Người tham gia hoặc bảo lưu BHXH:
      • Trước 2014: 1,5 tháng bình quân tiền lương/năm.
      • Từ 2014: 2 tháng bình quân tiền lương/năm.
      • Tối thiểu 3 tháng bình quân tiền lương.
    • Người hưởng/tạm dừng lương hưu:
      • Chết trong 2 tháng đầu: 48 tháng lương hưu.
      • Từ tháng thứ 3: Giảm 0,5 tháng lương hưu/tháng, tối thiểu 3 tháng.
    • Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: 3 tháng trợ cấp hằng tháng.
    • Mức tham chiếu: Tại tháng người chết.

3. Chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH tự nguyện

3.1. Trợ cấp mai táng

Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần cho người tham gia BHXH tự nguyện như sau:

  • Đối tượng nhận trợ cấp mai táng một lần khi người chết:
    • Đóng BHXH từ 60 tháng trở lên.
    • Đang hưởng/tạm dừng hưởng lương hưu.
  • Mức trợ cấp: 10 lần mức tham chiếu tại tháng người chết.
  • Trường hợp Tòa án tuyên bố đã chết: Thân nhân được hưởng trợ cấp như trên.

3.2. Trợ cấp tuất một lần

Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần cho người tham gia BHXH tự nguyện như sau:

  • Đối tượng hưởng: Thân nhân của người đang tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian đóng BHXH, hoặc đang hưởng/tạm dừng lương hưu.
  • Mức trợ cấp cho người tham gia BHXH tự nguyện hoặc bảo lưu:
    • Trước 2014: 1,5 lần bình quân thu nhập/năm.
    • Từ 2014: 2 lần bình quân thu nhập/năm.
    • Tháng lẻ trước 2014 tính vào giai đoạn từ 2014.
    • Chưa đủ 60 tháng: Bằng số tiền đã đóng.
  • Người có cả BHXH bắt buộc và tự nguyện: Tối thiểu 3 lần bình quân tiền lương/thu nhập.
  • Người hưởng/tạm dừng lương hưu:
    • Chết trong 2 tháng đầu: 48 tháng lương hưu.
    • Từ tháng thứ 3: Giảm 0,5 tháng lương hưu/tháng, tối thiểu 3 tháng.

4. Chế độ tử tuất đối với người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện

Căn cứ theo điều 111, Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về chế độ tử tuất cho người tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện như sau:

  • Trợ cấp tuất mai táng:
    • Điều kiện: Đủ 12 tháng BHXH bắt buộc hoặc đóng BHXH (bắt buộc hoặc tự nguyện) từ 60 tháng trở lên, hoặc đang hưởng/tạm dừng hưởng lương hưu tổ chức/cá nhân lo mai táng được hưởng theo chính sách BHXH bắt buộc.
    • Mức hưởng: 10 lần mức tham chiếu tại tháng người chết.
  • Trợ cấp hàng tháng:
    • Điều kiện: Đủ 15 năm BHXH bắt buộc thân nhân được hưởng theo chính sách BHXH bắt buộc.
    • Mức hưởng:
      • 50% mức tham chiếu cho mỗi thân nhân.
      • 70% mức tham chiếu nếu thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng.
      • Tối đa 4 thân nhân cho 1 người chết; nếu từ 2 người chết trở lên, mức trợ cấp gấp đôi.
  • Trợ cấp tuất một lần:
    • Điều kiện: Áp dụng cho thân nhân của người tham gia BHXH tự nguyện hoặc bảo lưu thời gian đóng, hoặc đang hưởng/tạm dừng lương hưu, hoặc không đủ điều kiện hưởng tuất hằng tháng, hoặc thân nhân muốn nhận một lần thay vì hằng tháng.
    • Mức trợ cấp:
      • Người tham gia hoặc bảo lưu BHXH:
        • Trước 2014: 1,5 tháng bình quân tiền lương/thu nhập làm căn cứ đóng BHXH mỗi năm.
        • Từ 2014: 2 tháng bình quân tiền lương/thu nhập mỗi năm.
        • Tháng lẻ trước 2014 được tính vào giai đoạn từ 2014.
        • Nếu chưa đủ 60 tháng: Bằng tổng số tiền đã đóng.
        • Tối thiểu: 3 lần bình quân tiền lương/thu nhập làm căn cứ đóng BHXH (khi có cả BHXH bắt buộc và tự nguyện).
      • Người đang hưởng/tạm dừng lương hưu:
        • Chết trong 2 tháng đầu: 48 tháng lương hưu đang hưởng.
        • Từ tháng thứ 3: Giảm 0,5 tháng lương hưu/tháng, nhưng không thấp hơn 3 tháng lương hưu..

5. Cách tính tiền tử tuất được bao nhiêu?

Để xác định tiền tử tuất được bao nhiêu bạn thực hiện tính theo các công thức sau:

 tiền tử tuất được bao nhiêu

Ví dụ:

  • Ông Nguyễn Văn A tham gia BHXH bắt buộc từ năm 2010 đến năm 2014 (4 năm) và BHXH tự nguyện từ năm 2015 đến năm 2024 (10 năm). Tổng thời gian đóng BHXH là 14 năm.
  • Ông A chết vào tháng 7/2025.
  • Mức bình quân tiền lương/thu nhập làm căn cứ đóng BHXH:
    • Giai đoạn 2010-2013 (BHXH bắt buộc): 5 triệu đồng/tháng.
    • Giai đoạn 2014-2024 (gồm 1 năm BHXH bắt buộc và 10 năm BHXH tự nguyện): 6 triệu đồng/tháng.
  • Giả định mức tham chiếu tại tháng 7/2025 là 2 triệu đồng/tháng (theo quy định Chính phủ, dùng để tính trợ cấp mai táng).
  • Ông A có 1 thân nhân đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất (ví dụ: con dưới 18 tuổi).

Cách tính chế độ tử tuất của ông A như sau:

5.1. Tính trợ cấp mai táng (Điều 85, Điều 109)

  • Điều kiện:
    • Theo Điều 85, khoản 1, điểm a: Ông A đóng BHXH bắt buộc từ 12 tháng trở lên (4 năm > 12 tháng) nên đủ điều kiện nhận trợ cấp mai táng.
    • Theo Điều 109, khoản 1, điểm a: Ông A đóng BHXH tổng cộng 14 năm (> 60 tháng) cũng đủ điều kiện.
  • Mức trợ cấp mai táng (Điều 85, khoản 2; Điều 109, khoản 2):
    • Bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng chết.
    • Tính toán: 10 × 2 triệu đồng = 20 triệu đồng.

Kết quả: Tổ chức/cá nhân lo mai táng nhận 20 triệu đồng trợ cấp mai táng.

5.2. Tính trợ cấp tuất một lần (Điều 89, Điều 110)

  • Điều kiện:
    • Theo Điều 88, khoản 1, điểm a: Ông A tham gia BHXH và bảo lưu thời gian đóng, nên thân nhân được xét hưởng trợ cấp tuất một lần.
    • Theo Điều 110, khoản 1: Áp dụng cho người tham gia BHXH tự nguyện và bảo lưu thời gian đóng.
    • Vì ông A có 14 năm đóng BHXH (chưa đủ 15 năm BHXH bắt buộc để hưởng tuất hằng tháng theo Điều 111, khoản 1, điểm b), thân nhân chỉ được nhận trợ cấp tuất một lần.
  • Mức trợ cấp tuất một lần (Điều 89, khoản 1; Điều 110, khoản 2 và 3):
  • Giai đoạn trước 2014 (2010-2013, 4 năm BHXH bắt buộc):
    • Mức trợ cấp: 1,5 tháng bình quân tiền lương mỗi năm.
    • Bình quân tiền lương: 5 triệu đồng/tháng.
    • Tính toán: 4 năm × 1,5 × 5 triệu = 30 triệu đồng.
  • Giai đoạn từ 2014 trở đi (2014-2024, 10 năm, gồm 1 năm BHXH bắt buộc và 10 năm BHXH tự nguyện):
    • Mức trợ cấp: 2 tháng bình quân thu nhập mỗi năm.
    • Bình quân thu nhập: 6 triệu đồng/tháng.
    • Tính toán: 10 năm × 2 × 6 triệu = 120 triệu đồng.
  • Tổng trợ cấp tuất một lần: 30 triệu + 120 triệu = 150 triệu đồng.
  • Mức tối thiểu (Điều 110, khoản 3): Vì ông A có cả BHXH bắt buộc và tự nguyện, mức trợ cấp tối thiểu là 3 lần bình quân tiền lương/thu nhập.
  • Bình quân tiền lương/thu nhập toàn bộ thời gian đóng:
    • Tổng tiền lương/thu nhập: (4 năm × 12 tháng × 5 triệu) + (10 năm × 12 tháng × 6 triệu) = 240 triệu + 720 triệu = 960 triệu đồng.
    • Bình quân: 960 triệu ÷ (14 năm × 12 tháng) = ~5,71 triệu đồng/tháng.
    • Mức tối thiểu: 3 × 5,71 triệu = ~17,13 triệu đồng.
    • Vì 150 triệu > 17,13 triệu, nên lấy mức 150 triệu đồng.

Kết quả: Thân nhân nhận 150 triệu đồng trợ cấp tuất một lần.

5.3. Trường hợp thay thế: Trợ cấp tuất hằng tháng (nếu đủ điều kiện)

  • Giả định thêm: Nếu ông A có 15 năm đóng BHXH bắt buộc (thay vì 4 năm), thân nhân đủ điều kiện nhận trợ cấp tuất hằng tháng (Điều 111, khoản 1, điểm b; Điều 87).
  • Mức trợ cấp (Điều 87, khoản 1):
    • Mỗi thân nhân: 50% mức tham chiếu = 50% × 2 triệu = 1 triệu đồng/tháng.
    • Nếu thân nhân không có người nuôi dưỡng: 70% mức tham chiếu = 70% × 2 triệu = 1,4 triệu đồng/tháng.
    • Tối đa 4 thân nhân, thời điểm hưởng từ tháng liền kề sau tháng chết.

Kết quả (giả định): Với 1 thân nhân, nhận 1 triệu đồng/tháng; nếu không có người nuôi dưỡng, nhận 1,4 triệu đồng/tháng.

Tóm tắt kết quả ví dụ

  • Trợ cấp mai táng: 20 triệu đồng (trả cho tổ chức/cá nhân lo mai táng).
  • Trợ cấp tuất một lần: 150 triệu đồng (trả cho thân nhân).
  • Trường hợp giả định (tuất hằng tháng): 1 triệu đồng/tháng hoặc 1,4 triệu đồng/tháng (nếu đủ 15 năm BHXH bắt buộc và thân nhân đủ điều kiện).

6. Hướng dẫn thủ tục nhận tiền tử tuất

Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thủ tục nhận trợ cấp tử tuất được quy định tại Điều 90 và Điều 112. Dưới đây là tóm tắt các bước và hồ sơ cần thiết để nhận trợ cấp tử tuất:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ phụ thuộc vào đối tượng liên quan đến người chết. Cụ thể:

  • Hồ sơ cho thân nhân của người tham gia BHXH hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH:
    • Sổ BHXH.
    • Bản sao giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định Tòa án tuyên bố đã chết.
    • Tờ khai của thân nhân.
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động (nếu chết do tai nạn lao động) hoặc bệnh án bệnh nghề nghiệp (nếu chết do bệnh nghề nghiệp).
    • Biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (nếu thân nhân thuộc diện này).
  • Hồ sơ cho thân nhân của người hưởng/tạm dừng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (đã nghỉ việc):
    • Bản sao giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định Tòa án tuyên bố đã chết.
    • Tờ khai của thân nhân.
    • Biên bản giám định suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (nếu thân nhân thuộc diện này).
  • Hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng:
    • Sổ BHXH (trừ trường hợp đang hưởng lương hưu/trợ cấp hằng tháng).
    • Bản sao giấy chứng tử/trích lục khai tử/giấy báo tử/quyết định Tòa án tuyên bố đã chết.
    • Tờ khai của tổ chức/cá nhân lo mai táng.
  • Người nước ngoài: Quy trình giải quyết chế độ tử tuất do Chính phủ quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

  • Đối với người bảo lưu BHXH, tham gia BHXH tự nguyện, hoặc hưởng/tạm dừng lương hưu: Nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH.
  • Đối với người tham gia BHXH bắt buộc: Nộp qua người sử dụng lao động, sau đó người sử dụng lao động chuyển đến cơ quan BHXH.

Bước 3: Cơ quan BHXH giải quyết hồ sơ

  • Cơ quan BHXH giải quyết trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
  • Nếu không giải quyết, cơ quan BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ:

  • Trong vòng 90 ngày kể từ ngày người chết (đối với người bảo lưu thời gian đóng BHXH, tham gia BHXH tự nguyện, hoặc đang hưởng/tạm dừng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).
  • Đối với người tham gia BHXH bắt buộc:
    • Thân nhân hoặc tổ chức/cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong 90 ngày kể từ ngày người chết.
    • Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH trong 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Hy vọng qua các hướng dẫn trong bài viết của MISA meInvoice, bạn đã có câu trả lời rõ ràng hơn cho câu hỏi “Tiền tử tuất được bao nhiêu?” và nắm được Cách tính CHI TIẾT từng khoản trợ cấp.

MISA eSign đơn vị cung cấp chữ ký số điện tử uy tín

Một trong những đơn vị cung cấp chữ ký số uy tín hàng đầu hiện nay không thể không nhắc tới MISA – đơn vị cung cấp chữ ký số với 25 năm kinh nghiệm chuyên phát triển phần mềm trong lĩnh vực tài chính kế toán, hóa đơn điện tử, kê khai thuế điện tử (T-VAN),… cho hơn 250,000 Doanh nghiệp và hàng triệu cá nhân kinh doanh.

Nổi bật trong hệ sinh thái các sản phẩm của MISA là chữ ký số MISA eSign được thiết kế dành cho mọi doanh nghiệp, tổ chức và cả các cá nhân có nhu cầu ký điện tử. Không chỉ có hệ sinh thái, khả năng tích hợp đa dạng cùng với độ bảo mật cao, chữ ký số eSign còn giúp người dùng điện tử hóa việc ký. MISA eSign có thể ký trên nhiều loại văn bản, tài liệu, chứng từ trên các dạng file có hỗ trợ ký số như file doc (Word, Excel), pdf, xml,… Ngoài ra, chữ ký số MISA eSign còn chiếm được lòng tin của cá nhân, tổ chức bởi sự tiện lợi, dễ sử dụng và tính an toàn:

  • Kết nối trực tiếp với các phần mềm kê khai thuế, hải quan, BHXH, DVC,… một cách nhanh chóng, tiện lợi, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và công sức xử lý tài liệu thủ công.
  • Tích hợp trong hệ sinh thái MISA cùng với các phần mềm như: phần mềm kế toán MISA SME.NET, hóa đơn điện tử MISA meInvoice, phần mềm quản trị doanh nghiệp MISA AMIS,… giúp doanh nghiệp thực hiện các thao tác nhanh chóng, dễ dàng hơn do có độ tương thích cao cũng như khả năng kết nối vượt trội, ưu việt.
  • Hệ thống công nghệ đảm bảo chất lượng và an ninh thông tin được chứng nhận phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001, ISO/IEC 27001, CMMI và CSA STAR, đảm bảo an toàn bảo mật thông tin tuyệt đối và hạn chế tối đa rủi ro gặp lỗi trong quá trình ký số.
  • Đội ngũ CSKH tận tình, chu đáo, sẵn sàng hỗ trợ ngay lập tức khi người dùng gặp khó khăn trong quá trình sử dụng chữ ký số tại nhà, nhằm đảm bảo mọi công việc của khách hàng không bị gián đoạn, trì hoãn quá lâu.

Khách hàng có nhu cầu tư vấn miễn phí về chữ ký số MISA eSign xin vui lòng liên hệ hotline 090 488 5833 hoặc đăng ký tại đây:

CTA dùng thử