Home Kiến thức Cách tính đủ 6 tháng thai sản trước khi sinh CHÍNH XÁC

Cách tính đủ 6 tháng thai sản trước khi sinh CHÍNH XÁC

2577
cách tính thai sản 6 tháng

Cách tính đủ 6 tháng thai sản là chủ đề nhận được sự quan tâm của nhiều lao động nữ hiện nay. Việc xác định đúng thời gian hưởng chế độ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính đủ 6 tháng thai sản theo quy định mới nhất.

cách tính thai sản 6 tháng

1. Đóng bảo hiểm bao lâu thì được hưởng thai sản?

Căn cứ theo khoản 2, khoản 3, khoản 5 điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về thời gian đóng bảo hiểm hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ như sau:

  • Thông thường: Đóng BHXH bắt buộc ≥ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Trường hợp đã đóng ≥ 12 tháng và phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế: Chỉ cần đóng ≥ 03 tháng trong 12 tháng trước khi sinh.
  • Trường hợp điều trị vô sinh: Đóng ≥ 06 tháng trong 24 tháng trước khi sinh.
  • Vẫn được hưởng nếu đã nghỉ việc/chấm dứt HĐLĐ trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con dưới 6 tháng tuổi (miễn là đáp ứng điều kiện đóng BHXH nêu trên).

Các trường hợp khác (mang thai, tránh thai, nuôi con nuôi, lao động nam có vợ sinh con…) chỉ cần đang tham gia BHXH bắt buộc là được hưởng, không yêu cầu thời gian đóng tối thiểu (trừ các trường hợp đặc biệt đã nêu).

Xem thêm:

2. Quy định về chế độ thai sản theo luật bảo hiểm xã hội 2024

Thời gian nghỉ

Căn cứ theo quy định từ điều 51 đến điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về thời gian nghỉ chế độ thai sản như sau:

  • Nghỉ khi khám thai: Nghỉ tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày làm việc. Thời gian này không tính ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
  • Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thai ngoài tử cung: Tối đa theo tuổi thai/người chỉ định (thời gian nghỉ tính cả ngày lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần)
    • Thai < 05 tuần: 10 ngày
    • Thai ≥ 05 đến < 13 tuần: 20 ngày
    • Thai ≥ 13 đến < 22 tuần: 40 ngày
    • Thai ≥ 22 tuần: 50 ngày

Nếu mang thai từ đủ 22 tuần mà sảy/thai chết, người mẹ và chồng được nghỉ hưởng như trường hợp sinh con.

  • Nghỉ khi sinh con: Lao động nữ sinh con được nghỉ 06 tháng, tối đa 02 tháng trước sinh (áp dụng Điều 139 Bộ luật Lao động). Trường hợp sinh đôi trở lên hoặc có thai chết lưu, thời gian nghỉ tính theo tổng số thai gồm cả con sống, con chết.

Xem thêm: Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng CHI TIẾT

Trợ cấp một lần

Căn cứ theo quy định tại điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định về Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:

Người lao động được trợ cấp một lần (bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh/nhận con, hiện là mức lương cơ sở) khi:

  • Lao động nữ sinh con, đủ điều kiện đóng BHXH theo khoản 2, 3, 5 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024
  • Lao động nữ sinh con không đủ điều kiện nhưng chồng đủ điều kiện thì chồng nhận trợ cấp một lần.
  • Lao động nữ mang thai hộ đủ điều kiện theo khoản 2, 3 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 hoặc người mẹ nhờ mang thai hộ (nếu bên mang thai hộ không đủ điều kiện), hoặc người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ (nếu cả hai người trên đều không đủ điều kiện).
  • Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Người đủ điều kiện là đối tượng đã đóng BHXH bắt buộc đủ 06 tháng trong 12 tháng liền kề trước sinh/nhận con hoặc theo quy định liên quan tại Điều 50 Luật BHXH 2024 và trợ cấp một lần chỉ hưởng 01 lần cho mỗi con.

Mức hưởng hàng tháng

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều 59 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

  • Mức trợ cấp thai sản một tháng:
    • Bằng 100% mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc.
    • Nếu đóng BHXH chưa đủ 06 tháng: tính theo mức bình quân các tháng đã đóng.
  • Mức trợ cấp thai sản tính theo ngày:
    • Trường hợp khám thai (quy định tại Điều 51 Luật bảo hiểm xã hội 2024) hoặc nam nghỉ khi vợ sinh con (khoản 2 Điều 53 Luật bảo hiểm xã hội 2024): chia cho 24 ngày/tháng.
    • Trường hợp sinh con, nhận con nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi < 6 tháng, nghỉ vì sảy thai, phá thai, biện pháp tránh thai…: chia cho 30 ngày/tháng (hoặc tính theo ngày lẻ nếu có).
  • Đối với lao động nữ mang thai hộ và nhờ mang thai hộ: Mức trợ cấp thực hiện theo các quy định trên, căn cứ vào mức bình quân tiền lương đóng BHXH trước khi nghỉ việc.
Có thể bạn quan tâm?

2. Cách tính đủ 6 tháng thai sản chính xác

Chị Hà là nhân viên hợp đồng tại Công ty ĐS. Chị dự sinh vào ngày 22/10/2024. Chị đóng BHXH các tháng sau: 12/2023, 01/2024, 02/2024, 03/2024, 08/2024, 10/2024.
Các tháng khác không tham gia đóng BHXH. Vậy chị Hà có được hưởng chế độ thai sản không?

tính thời gian thai sản

Căn cứ theo điều 50 Luật bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

điều kiện hưởng thai sản

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 8 Thông tư 12/2025/TT-BNV hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội quy định:

2. Thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng thì tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi;

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tháng sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng hoặc 24 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.

Dưới đây là cách tính chính xác đủ 6 tháng đóng BHXH để hưởng chế độ thai sản

  • Khoảng thời gian xét: 12 tháng (hoặc 24 tháng đối với trường hợp điều trị vô sinh) liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi.
  • Điều kiện: Người lao động phải đóng BHXH tối thiểu đủ 06 tháng trong khoảng thời gian này.
  • Nguyên tắc tính:
    • Có thể đóng không liên tục (ví dụ: tháng đóng, tháng không đóng) miễn đủ tổng số tháng, không nhất thiết phải liên tục 6 tháng liền.
    • Trường hợp sinh/nhận con trước ngày 15 của tháng: Tháng sinh/nhận con không được tính vào khoảng thời gian 12 hoặc 24 tháng trước đó.
    • Trường hợp sinh/nhận con từ ngày 15 trở đi của tháng:
      • Nếu tháng đó có đóng BHXH bắt buộc: Tháng sinh/nhận con được tính vào khoảng thời gian 12 hoặc 24 tháng trước đó.
      • Nếu tháng đó không đóng BHXH bắt buộc: Áp dụng như trường hợp trước ngày 15 (tháng sinh/nhận con không được tính).

Như vậy, với quy định trên thì tháng sinh của chị Hà là tháng 10/2024, ngày sinh là 22 (tức sau ngày 15), tháng 10/2024 được tính vào 12 tháng liền kề xét điều kiện.

  • Khoảng thời gian cần xét là: 11/2023 – 10/2024 (12 tháng).
  • Số tháng đóng BHXH: 12/2023, 01/2024, 02/2024, 03/2024, 08/2024, 10/2024 (tổng 6 tháng).

Do đó, chị Hà đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản vì đã đóng đủ 6 tháng BHXH bắt buộc trong vòng 12 tháng trước sinh (không cần đóng liên tục).

3. Lưu ý để được hưởng 6 tháng thai sản

  • Không chấm dứt hợp đồng lao động trước sinh nếu chưa đóng đủ 6 tháng BHXH trong 12 tháng trước sinh

Nếu nghỉ việc hoặc chấm dứt HĐLĐ trước khi đủ điều kiện (chưa đóng đủ 6 tháng BHXH trong 12 tháng trước sinh), sẽ không được hưởng thai sản. Do đó, người lao động chỉ nên nghỉ việc sau khi đã hoàn thành đủ điều kiện về thời gian đóng.

  • Kiểm tra sổ BHXH và nộp hồ sơ kịp thời để tránh thiệt thòi

Người lao động cần đảm bảo quá trình đóng BHXH được ghi đầy đủ, các tháng đóng phải chính xác và khớp với thực tế làm việc. Đặc biệt chú ý số tháng đóng BHXH trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi.

  • Chủ động chuẩn bị và nộp hồ sơ thai sản đúng hạn

Hồ sơ cần nộp trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh con. Nếu nộp muộn hoặc thiếu giấy tờ, có thể bị từ chối hoặc chậm nhận chế độ.

  • Luôn cập nhật quy định mới

Các quy định về chế độ thai sản và quy trình giải quyết có thể thay đổi, nên thường xuyên cập nhật thông tin từ cơ quan BHXH.

Bài viết trên đây đã tổng hợp các quy định về chế độ thai sản theo Luật bảo hiểm xã hội 2024 và cách tính thai sản 6 tháng chi tiết. Hi vọng với những thông tin cung cấp ở trên, người lao động có thể nắm rõ các quy định để hưởng chế độ thai sản theo đúng quy định pháp luật.

AMIS Thuế TNCN – Đơn giản hóa toàn bộ nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân cho nhân sự chỉ trong 1 phần mềm duy nhất:
  • Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Đăng ký MST cá nhân
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
  • Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;
Đặc biệt, AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, PMKT & Kết nối trực tiếp với CQT Việt Nam giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!

 Dùng thử miễn phí