Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng thai sản không? là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đây là vấn đề quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền lợi thai sản của người lao động tự do. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật mới nhất về quy định này.
1. Đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng thai sản?
Có, kể từ ngày 1/7/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được bổ sung quyền lợi hưởng chế độ thai sản, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc mở rộng chính sách và hướng tới an sinh xã hội toàn diện cho mọi nhóm lao động. Nội dung này được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) năm 2024 nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi cho lao động tự do, lao động phi chính thức đặc biệt là lao động nữ.
Cụ thể, theo quy định trước đây tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng hai chế độ là chế độ hưu trí và chế độ tử tuất thì theo quy định mới tại khoản 3 điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/07/2025, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng thêm chế độ thai sản. Điều này giúp các lao động tự do, nội trợ… được mở rộng quyền lợi và hưởng chế độ thai sản.
Căn cứ theo quy định tại điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
- Đối tượng hưởng: Lao động nữ sinh con và lao động nam có vợ sinh con.
- Điều kiện hưởng: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đồng thời có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con sẽ được hưởng trợ cấp thai sản.
Một số trường hợp đặc thù được quy định như sau:
-
- Nếu chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội và mẹ qua đời sau khi sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng sẽ được nhận trợ cấp thai sản.
- Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội và đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, chỉ một trong hai người (cha hoặc mẹ) được hưởng chế độ này.
- Nếu cá nhân đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng trợ cấp thai sản ở cả bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chỉ được hưởng trợ cấp thai sản theo chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội bắt buộc, còn cha đáp ứng điều kiện tại bảo hiểm xã hội tự nguyện, mẹ sẽ được hưởng theo bảo hiểm xã hội bắt buộc, cha được hưởng theo bảo hiểm xã hội tự nguyện và ngược lại.

2. Mức hưởng chế độ thai sản cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ theo điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức hưởng trợ cấp thai sản như sau:
- Mức trợ cấp thai sản được quy định là 2.000.000 đồng đối với mỗi trường hợp sinh con và mỗi trường hợp thai từ 22 tuần tuổi trở lên bị chết trong tử cung hoặc chết trong quá trình chuyển dạ.
- Đối với lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, bên cạnh trợ cấp thai sản còn được hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
- Ngân sách nhà nước đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện quy định này. Việc điều chỉnh mức trợ cấp thai sản sẽ do Chính phủ quyết định phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội và khả năng ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
| Có thể bạn quan tâm?
|
3. Thủ tục nhận trợ cấp thai sản BHXH tự nguyện
Căn cứ theo mục X, Quyết định số 863/QĐ-BNV quy định chi tiết thủ tục hưởng trợ cấp thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Để được giải quyết trợ cấp thai sản, người lao động cần thực hiện các bước sau:
➤ Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con.
Nếu nộp hồ sơ quá thời hạn, người tham gia phải có văn bản giải trình gửi kèm hồ sơ đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
Hồ sơ gồm:
- Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của trẻ.
- Trường hợp thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ hoặc con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là một trong các giấy tờ sau đây:
-
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết;
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con có thể hiện thông tin con chết;
- Bản sao giấy báo tử của con;
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại cơ quan BHXH, qua cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
➤ Bước 2: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH phải giải quyết chế độ. Nếu hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Khi nộp hồ sơ nhận trợ cấp thai sản BHXH tự nguyện, người lao động cần đảm bảo các điều kiện về thời gian tham gia BHXH, cụ thể người lao động phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc đồng thời có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc trước khi vợ sinh con. Trường hợp mẹ tham gia BHXH và qua đời sau sinh con, cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản.
Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi thai sản giống như BHXH bắt buộc và toàn bộ quá trình làm thủ tục không mất lệ phí. Quyết định hưởng trợ cấp thai sản sẽ được ban hành dưới hình thức văn bản pháp lý chính thức của cơ quan BHXH.
Quy định này được ban hành trên cơ sở Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thể hiện chủ trương hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và bảo đảm quyền lợi cho người lao động một cách công bằng, nhân văn.
Trên đây là các thông tin chi tiết giải đáp cho câu hỏi đóng bảo hiểm tự nguyện có được hưởng thai sản hay không và hướng dẫn chi tiết thủ tục nhận trợ cấp thai sản bảo hiểm xã hội tự nguyện. Hi vọng người lao động tham gia BHXH tự nguyện đáp ứng đủ điều kiện có thể thực hiện thủ tục nhận trợ cấp nhanh chóng và dễ dàng, bảo đảm quyền lợi của mình.
- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
- Đăng ký MST cá nhân
- Đăng ký người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;






![[Cập nhật] File Excel tra cứu biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 biểu thuế xuất nhập khẩu](/wp-content/uploads/2025/11/bieu-thue-xuat-nhap-khau-1-218x150.png)

![[Cập nhật] Thời điểm xuất hóa đơn CHUẨN theo NĐ 70/2025/NĐ-CP thời điểm xuất hóa đơn](/wp-content/uploads/2024/10/thoi-diem-xuat-hoa-don-218x150.png)



![[Mới] Mẫu và Quy định về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ](/wp-content/uploads/2020/06/Phieu-xuat-kho-kiem-van-chuyen-noi-bo-218x150.jpg)



![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
