Thông tin chi tiết về mức đóng bảo hiểm xã hội từ 01/07/2025 cho từng đối tượng giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình và doanh nghiệp tránh các vi phạm pháp luật liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Xem thêm: Làm 1 năm được bao nhiêu tiền bảo hiểm xã hội? Cách tính chi tiết
1. Quy định về đóng bảo hiểm xã hội
Mức đóng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở:
- Tiền lương tháng của người lao động (BHXH bắt buộc).
- Mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn (BHXH tự nguyện)
Dưới đây là thông tin chi tiết các khoản thu nhập tính và không tính đóng bảo hiểm xã hội bạn có thể tham khảo.
1.1. Các khoản thu nhập tính đóng BHXH
Căn cứ quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10-2020-TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc bao gồm ba yếu tố chính:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương (Bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật lao động)
- Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên (các khoản bù đắp cho điều kiện lao động, tính chất công việc, v.v.)
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên cùng với mức lương.
1.2. Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH
Căn cứ theo khoản Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH có quy định các khoản không tính đóng BHXH bao gồm:
- Tiền thưởng: Theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật Lao động và tiền thưởng sáng kiến.
- Tiền ăn giữa ca.
- Hỗ trợ chi phí: Xăng xe, điện thoại, đi lại, nhà ở, giữ trẻ, nuôi con nhỏ.
- Trợ cấp đặc biệt:
- Khi người lao động có thân nhân qua đời.
- Khi người thân của người lao động kết hôn.
- Sinh nhật của người lao động.
- Trợ cấp cho người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác: Được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động (theo Khoản 11 Điều 4, Nghị định 05/2015/NĐ-CP)
Việc xác định khoản thu nhập tính đóng và không tính đóng BHXH giúp người lao động và doanh nghiệp tính toán chính xác mức đóng BHXH, đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
| Có thể bạn quan tâm?
|
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay
Tải bảng tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN chi tiết theo từng đối tượng áp dụng từ 01/7/2025: Tại đây
2.1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Căn cứ theo Điều 33, 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 57 Luật Việc làm 2013; Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP; Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định mức đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/7/2025 của người lao động và người sử dụng lao động Việt Nam như sau:
| Người sử dụng lao động | Người lao động | ||||||||
| Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm Y tế | Bảo hiểm thất nghiệp | Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm Y tế | Bảo hiểm thất nghiệp | ||||
| Quỹ hưu trí, tử tuất | Ốm đau-thai sản | Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp | Hưu trí-tử tuấ | Ốm đau-thai sản | Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp | ||||
| 14% | 3% | 0,5% | 3% | 1% | 8% | – | – | 1,5% | 1% |
| 21,5% | 10,5% | ||||||||
| Tổng: 32% | |||||||||
Như vậy, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động Việt Nam là 32% trong đó:
- Người lao động đóng 10,5% tiền lương.
- Người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng BHXH.
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định mức đóng BHXH bắt buộc từ 01/07/2025 của người lao động và người sử dụng lao động nước ngoài như sau:
|
Người sử dụng lao động |
Người lao động nước ngoài |
||||||||
|
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm y tế |
Bảo hiểm xã hội |
Bảo hiểm thất nghiệp |
Bảo hiểm y tế |
||||
|
Hưu trí-tử tuất |
Ốm đau-thai sản |
Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp |
Hưu trí-tử tuất |
Ốm đau-thai sản |
Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp |
||||
|
14% |
3% |
0,5% (*) |
–
|
3% |
8% |
–
|
–
|
–
|
1,5% |
|
20,5% |
9,5% |
||||||||
|
Tổng = 30% |
|||||||||
Như vậy, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động nước ngoài là 30% trong đó:
- Người lao động đóng 9,5% tiền lương.
- Người sử dụng lao động đóng 20,5% quỹ tiền lương tháng đóng BHXH.
Lưu ý: Có thể đóng quỹ tai nạn lao động với mức 0,3% nếu doanh nghiệp thuộc ngành nghề có nguy cơ cao, đủ điều kiện và được Bộ LĐ-TB&XH chấp thuận
2.2. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Theo Điều 36 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức đóng BHXH tự nguyện hiện nay bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động tự chọn. Điều đặc biệt là người tham gia BHXH tự nguyện còn được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng.
Mức đóng BHXH tự nguyện = 22% x Mức thu nhập tháng chọn đóng BHXH – Mức Nhà nước hỗ trợ
Trong đó:
- Mức thu nhập tháng chọn đóng BHXH: Do người lao động tự lựa chọntối thiểu bằng mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn (năm 2024 là 1,5 triệu đồng/tháng) và có mức tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở.
- Mức Nhà nước hỗ trợ: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hàng tháng theo chuẩn nghèo nông thôn (1,5 triệu đồng/tháng). Thời gian hỗ trợ tối đa là 10 năm. Cụ thể tại bảng sau:
| Đối tượng | % mức hỗ trợ | Số tiền hỗ trợ |
| Hộ nghèo | 50% | 165.000 |
| Hộ cận nghèo | 40% | 132.000 |
| Người dân tộc thiểu số |
30% | 99.000 |
| Khác | 20% | 66.000 |
Có thể bạn muốn biết: Cá nhân tự đóng bảo hiểm xã hội ở đâu?
2.3. Mức đóng BHXH của một số đối tượng cụ thể
Một số trường hợp đặc biệt có quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội khác. Cụ thể.
Mức đóng BHXH cho công chức
Công chức hiện nay chỉ cần đóng hai loại bảo hiểm bắt buộc là bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. Trong đó người lao động đóng là 9.5%. Cơ quan, đơn vị nơi công chức làm việc sẽ đóng 20.5%. Cụ thể:
| Người sử dụng lao động | Người lao động | ||||||||
| Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm Y tế | Bảo hiểm thất nghiệp | Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm Y tế | Bảo hiểm thất nghiệp | ||||
| Quỹ hưu trí, tử tuất | Ốm đau-thai sản | Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp | Hưu trí-tử tuấ | Ốm đau-thai sản | Tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp | ||||
| 14% | 3% | 0,5% | 3% | – | 8% | – | – | 1,5% | – |
| 20,5% | 9,5% | ||||||||
| Tổng: 30% | |||||||||
Mức đóng BHXH cho quân đội
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư-37-2017-TT-BQP mức đóng bảo hiểm xã hội của quân đội như sau:
- Bảng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của Quân nhân chuyên nghiệp:
| % Đơn vị đóng | % Bộ đội chuyên nghiệp đóng |
| 18% | 8% |
|
Tổng: 26% |
|
- Bảng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:
| % Đơn vị đóng | % Hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu |
| 26% | – |
|
Tổng: 26% |
|
3. Cách xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội
Theo Điều 31 Luật BHXH 2024, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định như sau:
ĐỐI VỚI BHXH BẮT BUỘC
- Người lao động hưởng lương theo quy định Nhà nước: Tiền lương đóng BHXH là tiền lương tháng theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề nếu có).
- Tiền lương đóng BHXH = Lương cơ sở × Hệ số lương
- Người lao động do doanh nghiệp trả lương: Tiền lương đóng BHXH gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định.
- Người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Là mức phụ cấp hằng tháng. Nếu mức phụ cấp này thấp hơn mức lương tối thiểu đóng BHXH bắt buộc thì tiền lương đóng BHXH sẽ bằng mức lương tối thiểu quy định.
- Mức lương đóng BHXH bắt buộc: Thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
ĐỐI VỚI BHXH TỰ NGUYỆN: Thu nhập làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Sau 12 tháng, có thể chọn lại mức lương đóng.
Lưu ý: Từ 01/7/2024, lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
4. Giải đáp một số thắc mắc về mức đóng BHXH
Có được tăng mức đóng bảo hiểm xã hội?
Có, mức đóng bảo hiểm xã hội có thể điều chỉnh tăng không quá 20 lần mức lương cơ sở (tức 46,8 triệu đồng/tháng từ 1/7/2024). Cách tăng mức đóng bảo hiểm xã hội như sau:
- Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Tăng tiền lương trong hợp đồng lao động (bao gồm lương cơ bản + phụ cấp + khoản bổ sung khác theo quy định).
- Cập nhật lại mức lương đóng BHXH với bộ phận nhân sự hoặc người sử dụng lao động.
- Doanh nghiệp sẽ khai báo điều chỉnh trên tờ khai mẫu D02-TS gửi cơ quan BHXH.
- Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện:
- Đăng ký điều chỉnh tăng mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH tại cơ quan BHXH, bưu điện hoặc trên Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam.
- Điền Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH (TK1-TS), chọn mức thu nhập mới.
- Nộp lại hồ sơ cho cơ quan BHXH để điều chỉnh.
Giới hạn mức đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu?
MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỐI ĐA
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc tối đa = 8% x 20 x Mức lương cơ sở
|
Mức lương cơ sở |
Mức đóng BHXH tối đa |
|
| Từ 01/7/2024 | 2,34 triệu đồng/tháng | 3,744 triệu đồng/tháng |
- Bảo hiểm thất nghiệp tối đa = 1% x 20 x Mức lương tối thiểu vùng
|
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 (đồng/tháng) |
Mức đóng BHTN tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
992.000 |
| Vùng II | 4.410.000 | 882.000 |
| Vùng III | 3.860.000 | 772.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 690.000 |
- Bảo hiểm y tế tối đa = 1,5% x 20 x Mức lương cơ sở
|
Mức lương cơ sở |
Mức đóng BHYT tối đa |
|
| Từ 01/7/2024 | 2,34 triệu đồng/tháng | 702.000 đồng/tháng |
>> Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa cho từng vùng:
- Vùng I: 5,368,000 đ/tháng.
- Vùng II: 5,268,000 đ/tháng.
- Vùng III: 5,168,000 đ/tháng.
- Vùng IV: 5,068,000 đ/tháng.
MỨC ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TỐI THIỂU
- Mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu = 8% x Mức lương tối thiểu vùng
|
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 (đồng/tháng) |
Mức đóng BHXH tối thiểu (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
396.800 |
| Vùng II | 4.410.000 | 352.800 |
| Vùng III | 3.860.000 | 308.800 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 276.000 |
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu = 1% x Mức lương tối thiểu vùng
|
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 (đồng/tháng) |
Mức đóng BHTN tối thiểu năm 2024 (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
49.600 |
| Vùng II | 4.410.000 | 44.100 |
| Vùng III | 3.860.000 | 38.600 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 34.500 |
- Mức đóng bảo hiểm y tế tối thiểu = 1,5% x Mức lương tối thiểu vùng
|
Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2024 (đồng/tháng) |
Mức đóng BHYT tối thiểu năm 2024 (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
74.400 |
| Vùng II | 4.410.000 | 66.150 |
| Vùng III | 3.860.000 | 57.900 |
| Vùng IV | 3.450.000 | 51.750 |
>> Tổng mức đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu cho từng vùng:
- Vùng I: 520,800 đ/tháng.
- Vùng II: 463,050 đ/tháng.
- Vùng III: 405,300 đ/tháng.
- Vùng IV: 362,250 đ/tháng.
Đóng bảo hiểm xã hội full lương là gì?
Đóng bảo hiểm xã hội full lương có thể hiểu là doanh nghiệp thực hiện đăng ký và đóng BHXH cho người lao động dựa trên tổng thu nhập hàng tháng mà người lao động thực nhận.
Ví dụ: Nếu người lao động nhận 15 triệu đồng/tháng, thì mức đóng BHXH full lương (tổng cả phần người lao động và doanh nghiệp) sẽ là 32% × 15 triệu = 4,8 triệu đồng/tháng.
Tuy nhiên, do chi phí cao, nhiều doanh nghiệp không chọn đóng full lương, mà thường tách lương thành lương cơ bản (để tính BHXH) và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không tính vào lương đóng BHXH, nhằm giảm mức đóng.
Lương cơ bản 4 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
Với mức lương cơ bản 4 triệu đồng/tháng, người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khoảng 420.000 đồng/tháng (nếu 4 triệu đồng là tiền lương đóng BHXH đầy đủ). Cụ thể:
| Loại bảo hiểm | Tỷ lệ (%) | Số tiền (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội bắt buộc | 8% | 320.000 |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% | 60.000 |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 40.000 |
| Tổng cộng | 10,5% | 420.000 |
Lưu ý: Mức đóng thực tế có thể cao hơn nếu làm ở vùng có lương tối thiểu vùng cao hơn 4 triệu đồng.
Lương 5 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu?
ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
Với lương 5 triệu đồng/tháng (giả sử đây là mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm lương chính và các khoản phụ cấp tính đóng), mức đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) tại Việt Nam năm 2025 như sau:
| Loại bảo hiểm | Người lao động đóng (%) | Doanh nghiệp đóng (%) | Tổng cộng (%) | Số tiền thực đóng (5 triệu) |
|---|---|---|---|---|
| BHXH (hưu trí, tử tuất) | 8 | 17.5 | 25.5 | 1.275.000 |
| BHYT | 1.5 | 3 | 4.5 | 225.000 |
| BHTN | 1 | 1 | 2 | 100.000 |
| KPCĐ (công đoàn) | 0 | 2 | 2 | 100.000 |
| Tổng cộng | 10.5 | 23.5 | 34 | 1.700.000 |
Bản thân người lao động sẽ bị trừ các khoản sau mỗi tháng:
- BHXH: 8% của 5 triệu = 400.000
- BHYT: 1,5% của 5 triệu = 75.000
- BHTN: 1% của 5 triệu = 50.000
Như vậy, với mức lương 5 triệu người lao động sẽ đóng bảo hiểm bắt buộc là 525.000 đồng/tháng
ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập người tham gia chọn đóng không quá 20 lần mức lương cơ sở.
Như vậy, lương 5 triệu đóng bảo hiểm tự nguyện bằng: 5 triệu x 22% = 1.100.000 đồng/tháng
Dưới đây là bảng mức bảo hiểm xã hội phải đóng tương ứng với từng mức lương cụ thể bạn có thể tham khảo:
| Mức lương | BHXH Tự Nguyện (22%) | BHXH bắt buộc (10,5%) |
|---|---|---|
| 7 triệu | 1.540.000 | 735.000 |
| 8 triệu | 1.760.000 | 840.000 |
| 10 triệu | 2.200.000 | 1.050.000 |
| 12 triệu | 2.640.000 | 1.260.000 |
| 15 triệu | 3.300.000 | 1.575.000 |
| 20 triệu | 4.400.000 | 2.100.000 |
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực, mức đóng BHXH có thay đổi không?
Từ 1/7/2025 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thì mức đóng bảo hiểm xã hội không thay đổi. Tuy nhiên, nếu mức lương cơ bản thay đổi sẽ làm thay đổi mức đóng bảo hiểm xã hội.
Hy vọng với các thông tin bài viết cung cấp đã giúp bạn nắm chắc các mức đóng bảo hiểm xã hội mới một cách đầy đủ và chính xác. Nếu có bất cứ thắc mắc nào khác hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
- Đăng ký MST cá nhân
- Đăng ký người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;






![[Mới] Mẫu và Quy định về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ](/wp-content/uploads/2020/06/Phieu-xuat-kho-kiem-van-chuyen-noi-bo-218x150.jpg)



![[MỚI] Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT nghị định 141/2026/NĐ-CP](/wp-content/uploads/2026/05/NGHI-DINH-141-2026.png)






![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
