Danh sách 37 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN được quy định chi tiết tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Thông tư số 25/2018/TT-BTC (có hiệu lực từ 01/05/2018).
Xem thêm: Tổng hợp các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
1. Chi phí không đáp ứng điều kiện
Các khoản chi phí sau không đáp ứng các điều kiện được trừ khi tính thuế TNDN quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, trừ một số trường hợp ngoại lệ được nêu rõ gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng điều kiện tại Khoản 1 Điều này.
- Các khoản chi thực tế phát sinh nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Ngoại lệ: Chi phí tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, bất khả kháng (không được bồi thường) được tính vào chi phí được trừ nếu:
- Doanh nghiệp tự xác định tổng giá trị tổn thất theo quy định pháp luật.
- Phần tổn thất không được bồi thường = Tổng tổn thất – Giá trị bồi thường từ bảo hiểm hoặc tổ chức/cá nhân khác.
- Hồ sơ cần có:
- Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất (xác định giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, số lượng thu hồi được).
- Hồ sơ bồi thường từ bảo hiểm (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường (nếu có).
- Hàng hóa hư hỏng do sinh hóa tự nhiên hoặc hết hạn sử dụng (không được bồi thường) được tính vào chi phí được trừ, với hồ sơ tương tự.
- Hồ sơ phải được lưu trữ và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
2. Chi khấu hao tài sản cố định không được trừ
Các khoản chi khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định rõ tại điểm 2.2, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC :
- Khấu hao TSCĐ không dùng cho sản xuất, kinh doanh (trừ TSCĐ phục vụ người lao động như nhà nghỉ, nhà ăn, khu thể thao…).
- TSCĐ không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (trừ thuê mua tài chính).
- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán theo quy định.
- Phần khấu hao vượt mức quy định của Bộ Tài chính.
- Khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
- Các trường hợp cụ thể:
- Ô tô dưới 9 chỗ: Phần khấu hao vượt 1,6 tỷ đồng/xe không được trừ (trừ xe kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn).
- Tàu bay, du thuyền không dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn: Khấu hao không được trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng một phần vốn hoặc toàn bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp nhận chuyển nhượng chỉ được trích khấu hao TSCĐ vào chi phí được trừ đối với các tài sản chuyển giao đủ điều kiện trích khấu hao theo giá trị còn lại trên sổ sách kế toán tại doanh nghiệp chuyển nhượng. (Bổ sung bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC)
- Quy định khác:
- Doanh nghiệp phải thông báo phương pháp khấu hao với cơ quan thuế trước khi áp dụng.
- TSCĐ tự làm: Nguyên giá là tổng chi phí sản xuất.
- Công cụ, dụng cụ không đủ điều kiện là TSCĐ: Phân bổ chi phí tối đa 3 năm.
3. Các khoản chi khác không được trừ khi tính thuế TNDN
Ngoài các khoản chi nêu trên, các chi phí sau đây cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa (Điểm 2.3).
- Chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn hoặc không lập bảng kê theo mẫu (Điểm 2.4).
- Chi thuê tài sản cá nhân thiếu hợp đồng, chứng từ thanh toán, hoặc không nộp thuế thay (Điểm 2.5).
- Chi tiền lương, thưởng:
- Không ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, hoặc quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC) (Điểm 2.6).
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên, thù lao sáng lập viên không tham gia điều hành.
- Chi trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm (bằng tiền) hoặc không có hóa đơn (bằng hiện vật) (Điểm 2.7).
- Chi thưởng sáng kiến, cải tiến không có quy chế, hội đồng nghiệm thu (Điểm 2.8).
- Chi phụ cấp tàu xe nghỉ phép không đúng Bộ Luật Lao động (Điểm 2.9).
- Chi thêm cho lao động nữ, dân tộc thiểu số không đúng đối tượng hoặc vượt mức quy định (Điểm 2.10).
- Chi quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm:
- Vượt 3 triệu đồng/tháng/người cho quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, hoặc các quỹ an sinh xã hội (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC).
- Phải ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính, hoặc quy chế thưởng.
- Không được tính nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc (Điểm 2.11).
- Chi trợ cấp mất việc không đúng quy định (Điểm 2.12).
- Chi đóng góp quản lý cấp trên hoặc vượt mức quy định của hiệp hội (Điểm 2.13, 2.14).
- Chi tiền điện, nước thiếu hóa đơn, chứng từ hợp lệ (Điểm 2.15).
- Chi thuê TSCĐ vượt mức phân bổ theo năm (Điểm2.16).
- Chi lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm (Điểm 2.17, 2.18):
- Vay để bù đắp vốn điều lệ còn thiếu.
- Lãi vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng cho khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng).
- Lãi vay đã được vốn hóa (tính vào giá trị tài sản).
- Chi phí lãi vay vượt mức giới hạn quy định trong giao dịch liên kết.
- Chi dự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính (Điểm 2.19).
- Chi trích trước chưa chi hoặc chi không hết (Điểm 2.20).
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại khoản tiền tệ gốc ngoại tệ (trừ nợ phải trả) (Điểm 2.21).
- Chi tài trợ giáo dục, y tế, thiên tai, nhà tình nghĩa, nghiên cứu khoa học không đúng đối tượng, thiếu hồ sơ (Điểm 2.22-2.26).
- Chi phí quản lý do công ty nước ngoài phân bổ vượt công thức quy định (Điểm 2.27).
- Chi được bù đắp bởi nguồn khác, chi từ quỹ phát triển khoa học, chi phí chơi golf (Điểm 2.28).
- Chi thuê quản lý kinh doanh trò chơi có thưởng, casino vượt 4% doanh thu (Điểm 2.29).
- Chi không tương ứng doanh thu tính thuế, trừ các khoản đặc thù như:
- Phòng chống HIV/AIDS, giáo dục quốc phòng, hỗ trợ tổ chức Đảng.
- Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động (ví dụ: chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ thiên tai, khen thưởng con em người lao động…) không quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế (sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BTC) (Điểm 2.30).
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ (Điểm 2.31).
- Chi ủng hộ, từ thiện không thuộc các khoản tài trợ được phép (Điểm 2.32).
- Chi liên quan phát hành cổ phiếu, cổ tức (trừ loại nợ phải trả) (Điểm 2.33).
- Chi cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế (Điểm 2.34).
- Chi kinh doanh đặc thù (bảo hiểm, xổ số, chứng khoán) không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính (Điểm 2.35).
- Tiền phạt vi phạm hành chính (giao thông, thuế, kế toán…) (Điểm 2.36).
- Thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế TNDN, TNCN (trừ trường hợp nộp thay theo hợp đồng) (Điểm 2.37).
4. Cách hạch toán chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Về nguyên tắc, các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN vẫn là chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp. Do đó, về mặt kế toán, chúng vẫn được hạch toán đầy đủ vào các tài khoản chi phí tương ứng (ví dụ: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, TK 632 – Giá vốn hàng bán…).
Sự khác biệt nằm ở khâu quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Hạch toán kế toán:
- Doanh nghiệp vẫn hạch toán các khoản chi phí này như bình thường, ghi nhận vào các tài khoản chi phí theo đúng bản chất kinh tế của nghiệp vụ phát sinh.
- Ví dụ: Chi phí lãi vay vẫn hạch toán vào TK 635 (Chi phí tài chính), chi phí tiền lương vượt định mức vẫn hạch toán vào TK 641/642 (Chi phí bán hàng/quản lý doanh nghiệp)…
- Xử lý trên tờ khai quyết toán thuế TNDN: Đây là bước quan trọng nhất để xử lý các khoản chi phí không được trừ.
- Khi lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN), doanh nghiệp sẽ phải loại trừ các khoản chi phí này ra khỏi tổng chi phí được trừ.
- Các khoản chi phí không được trừ sẽ được ghi vào Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trên Tờ khai.
- Bằng cách này, lợi nhuận kế toán (từ sổ sách) sẽ được điều chỉnh tăng lên một khoản tương ứng với các chi phí bị loại, từ đó làm tăng thu nhập chịu thuế và số thuế TNDN phải nộp.
Hy vọng với thông tin bài viết cung cấp đã giúp quý doanh nghiệp nắm rõ 37 khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN từ đó tính toán chính xác số thuế phải nộp, hạch toán đúng theo quy định pháp luật, tránh bị cơ quan thuế xử phạt hoặc truy thu thuế.
Ngoài ra, để kịp thời đáp ứng nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70, thông tư 32, Công ty Cổ phần MISA đã ra mắt phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN.
Phần mềm này đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, mang lại nhiều lợi ích vượt trội, bao gồm:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, giúp doanh nghiệp dễ dàng nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Hỗ trợ thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo đúng quy định tại Nghị định 123 và Thông tư 78.
- Cho phép xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Giúp lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử một cách thuận tiện.

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất:

![[Giải đáp] Tạm ứng có phải xuất hóa đơn không? tạm ứng có phải xuất hóa đơn không](/wp-content/uploads/2026/01/tam-ung-co-phai-xuat-hoa-don-khong-218x150.png)
![[Giải đáp] Có được xuất gộp hóa đơn điện tử không? [Giải đáp] Có được xuất gộp hóa đơn điện tử không?](/wp-content/uploads/2025/03/xuat-gop-hoa-don-dien-tu-1-218x150.png)






![[Cập nhật] Thời điểm xuất hóa đơn CHUẨN theo NĐ 254/2026/NĐ-CP thời điểm xuất hóa đơn](/wp-content/uploads/2024/10/thoi-diem-xuat-hoa-don-218x150.png)



![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
