Home Kiến thức Tài sản cố định là gì? Định nghĩa, phân loại và điều...

Tài sản cố định là gì? Định nghĩa, phân loại và điều kiện ghi nhận TSCĐ

21079
tài sản cố định là gì

Tài sản cố định gồm những tài sản vật chất như đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển thuộc sở hữu của tổ chức phục vụ cho các hoạt động kinh doanh dài hạn.

Tham khảo ngay nội dung dưới đây để hiểu rõ tài sản cố định là gì, các loại tài sản cố định hiện nay.

Xem thêm: Tài sản ròng là gì? Cách tính giá trị tài sản ròng trong BCTC

1. Tổng quan về tài sản cố định

Tài sản cố định là gì?

tài sản cố định là gì

Hiện nay, chưa có văn bản pháp luật nào định nghĩa tài sản cố định là gì nhưng để được xác định là tài sản cố định thì tài sản phải có thời gian sử dụng trên 01 năm và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì có thể hiểu các loại tài sản cố định như sau:

  • Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh trong thời gian dài mà vẫn giữ được hình thái vật chất ban đầu ví dụ như: các loại máy móc, nhà cửa, bất động sản,…
  • Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bằng phát minh,….
  • Tài sản cố định cho thuế tài chính: Là những tài sản cố định được doanh nghiệp thuê từ các công ty cho thuê tài chính. Sau khi hết thời hạn thuê, doanh nghiệp có thể mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Tài sản cố định tương tự: Là các tài sản cố định có công dụng và giá trị tương tự trong cùng một lĩnh vực kinh doanh.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:

Một số thuật ngữ liên quan tài sản cố định

Thuật ngữ Định nghĩa
Nguyên giá tài sản cố định Là giá trị ban đầu của tài sản khi doanh nghiệp đầu tư sử dụng bao gồm giá mua và các chi phí phục thuộc như thuế nhập khẩu, phí vận chuyển, phí lắp đặt,…
Hao mòn tài sản cố định Là quá trình giảm giá trị sử dụng và giá của tài sản khi tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khấu hao tài sản cố định Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.
Thời gian trích khấu hao tài sản cố định Là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao tài sản cố định để thu hồi vốn đầu tư tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định Là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế hoặc giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

Tài sản cố định khác gì tài sản lưu động

Đối lập với tài sản cố định là tài sản lưu động

Tài sản lưu động là các tài sản ngắn hạn và luôn luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ví dụ như: Tiền mặt, các tài sản có tính thanh khoản cao, các khoản nợ phải thu ngắn hạn,…

Dưới đây là bảng so sánh những điểm khác biệt cơ bản của 2 loại tài sản này bạn có thể tham khảo:

Tiêu chí Tài sản cố định Tài sản lưu động
Mục đích sử dụng Sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ cho doanh nghiệp Hỗ trợ các hoạt động hàng ngày hoặc tạo doanh thu cho doanh nghiệp
Thời gian sử dụng Hơn 12 tháng Trong vòng 12 tháng
Tính thanh khoản Khó Dễ
Căn cứ định giá Nguyên giá trừ khấu hao Giá bán dự kiến hoặc chi phí mua lại
Báo cáo Dưới dạng tài sản dài hạn Dưới dạng tài sản ngắn hạn
Rủi ro Lỗi thời và thay đổi công nghệ cao Biến động giá cả và nhu cầu cao hơn
Sự quản lý Cần lập kế hoạch và quản lý dài hạn Quản lý ngắn hạn

2. Quy định về tài sản cố định

Tiêu chuẩn, điều kiện ghi nhận TSCĐ

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định về điều kiện ghi nhận tài sản cố định như sau:

Đối với tài sản cố định hữu hình:

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, có 03 điều kiện để ghi nhận tài sản là tài sản cố định.

  • Chắc chắn doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó trong tương lai;
  • Có thời gian sử dụng 01 năm trở lên;
  • Tài sản có nguyên giá được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 VND trở lên.

Lưu ý:

  • Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó, mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản phải quản lý riêng từng bộ phận thì mỗi bộ phận đó nếu cùng thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên thì được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập.
  • Súc vật làm việc và cho sản phẩm hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên được coi là một tài sản cố định hữu hình (chủ yếu áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc lớn).
  • Vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây hoặc cây thoả mãn đồng thời 03 tiêu chuẩn trên được coi là một tài sản cố định hữu hình.

Đối với tài sản cố đinh vô hình:

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tài sản cố định vô hình được nhận biết thông qua 03 điều kiện sau:

  • Tài sản chắc chắn đem lại được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
  • Tài sản có thời gian sử dụng trên 01 năm trở lên;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 VND trở lên.

Lưu ý:

Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 03 tiêu chuẩn trên thì được hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp mà không được trích khấu hao.

Các chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai được ghi nhận là tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời 07 điều kiện sau:

  • Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đưa tài sản vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
  • Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
  • Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai;
  • Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
  • Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
  • Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài sản cố định vô hình.

8 loại TSCĐ không phải trích khấu hao

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 147/2016/TT-BTC thì tất cả các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao trừ các TSCĐ sau:

  • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • TSCĐ khấu hao chưa hết nhưng bị mất.
  • TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà doanh nghiệp không có quyền sở hữu (trừ Tài sản cố định thuê tài chính).
  • TSCĐ doanh nghiệp không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán.
  • TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các Tài sản cố định phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
  • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
  • Các TSCĐ loại 6 được quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 45/2013/TT-BTC không phải trích khấu hao, chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm của từng tài sản và không được ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Khung thời gian trích khấu hao TSCĐ

Thời gian hấu hao tài sản cố định là việc định giá, phân bổ một cách có hệ thống giá trị của tài sản cố định, khi giá trị của tài sản đó bị giảm dần bởi sự hao mòn tự nhiên hoặc do sự tiến bộ về công nghệ sau khoảng thời gian sử dụng. Để biết cụ thể về khung thời gian khấu hao tài sản cố định, hãy tham khảo bài xem thêm.

Xem thêm: Khung thời gian khấu hao tài sản cố định mới nhất hiện nay

3. Phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp

Tại Điều 6 của Thông tư 45/2013/TT-BTC cũng quy định về phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp phân loại tài sản cố định theo các chỉ tiêu của mục đích sử dụng như sau:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

Đây là những TSCĐ được doanh nghiệp quản lý, sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình

Đối với tài sản cố định hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:

✅Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc Là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như: trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ triền đà.
✅Loại 2: Máy móc, thiết bị Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh như: máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
✅Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Là các loại phương tiện vận tải gồm: vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải.
✅Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý Là những thiết bị, dụng cụ được dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh như: máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.
✅Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm Là các vườn cây lâu năm như: cà phê, chè, cao su, cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh…; súc vật làm việc và / hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò,…
✅Loại 6: Các loại tài sản cố định khác Là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào 05 loại trên như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình bao gồm quyền sử dụng đất theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC và các tài sản sau:

  • Quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh.
  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, sản phẩm, kết quả của cuộc biểu diễn nghệ thuật.
  • Bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.
  • Kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.
  • Giống cây trồng và vật liệu nhân giống

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng

Là những tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp. Các tài sản cố định này cũng được phân loại theo quy định tại điểm 1 nêu trên.

Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ

Là những tài sản cố định doanh nghiệp bảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Giải đáp một số thắc mắc về tài sản cố định

Khi tài sản cố định giảm nói lên điều gì?

Khi tài sản cố định của doanh nghiệp giảm có thể do quy mô hoạt động kinh doanh giảm, hoặc tài sản đã được thay thế bằng công nghệ mới, thiết bị mới hiệu quả hơn. Ngoài ra, TSCĐ giảm cũng phản ánh sự suy thoái kinh tế hoặc sụt giảm nhu cầu thị trường.

Khi tài sản cố định tăng nói lên điều gì?

Khi tài sản cố định tăng có thể doanh nghiệp đang mua sắm tài sản mới hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm gia tăng khả năng sản xuất và cung cấp dịch vụ

Làm thế nào để hạch toán khấu hao tài sản cố định?

Hiện tại có 3 trường hợp hạch toán khấu hao tài sản cố định, đó là:

  • Hạch toán khấu hao khi mua tài sản cố định không phải lắp đặt, chạy thử
  • Hạch toán khấu hao khi mua tài sản cố định PHẢI lắp đặt, chạy thử
  • Hạch toán trong trường hợp nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng tài sản cố định

Cụ thể hơn, bạn có thể xem trong bài viết xem thêm.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán khấu hao tài sản cố định khi mua TSCĐ

Làm thế nào để tính khấu hao tài sản cố định?

Hiện nay, có 03 phương pháp tính khấu hao tài sản cố định đó là phương pháp đường thẳng, phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp theo số lượng – khối lượng sản phẩm. Chi tiết hơn các bạn có thể tham khảo tại bài viết xem thêm.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đầy đủ

Có những phương pháp nào để tính khấu hao tài sản cố định?

Bạn có thể xem tại bài viết xem thêm để biết những phương pháp tính khấu hao tài sản cố định.

Xem thêm: Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định

Làm thế nào để xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình?

Các trường hợp xác định nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm: mua sắm; trao đổi; tự xây dựng hoặc tự sản xuất; đầu tư xây dựng; được tài trợ, biếu, tặng, phát hiện thừa; được cấp hoặc được điều chuyển; nhận góp vốn. Cụ thể hơn, hãy xem tại bài viết xem thêm.

Xem thêm: Hướng dẫn cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình

Trên đây là các thông tin liên quan đến khái niệm tài sản cố định. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

MeInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: