Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn tối ưu hóa thuế TNDN một cách hiệu quả. Vậy, đâu là những khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN? Cùng MISA meInvoice khám phá ngay để không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội tiết kiệm nào cho doanh nghiệp nha!
1. Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là gì?
Căn cứ Khoản 1, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật.
- Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp phải thanh toán qua phương thức không dùng tiền mặt.
![]() |
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay. |
2. Các khoản chi phí được trừ thuế TNDN
Dưới đây là bảng tổng hợp các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN:
| Loại chi phí | Mô tả chi phí | Điều kiện được trừ |
| Chi phí nguyên vật liệu | Chi phí nguyên vật liệu là chi phí doanh nghiệp tự cân đối và xây dựng định mức hao hụt – sử dụng nguyên vật liệu, từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất và được lưu trữ, quản lý tại doanh nghiệp.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu bao gồm:
|
Chi phí nguyên vật liệu hợp lý được trừ phải nằm trong phạm vi định mức doanh nghiệp xây dựng. |
| Chi phí lãi vay | Chi phí lãi vay là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, không tính lãi tiền vay của các khoản nợ được coi là vốn chủ sở hữu theo quy định của Luật thuế TNDN. | Chi phí lãi vay có đủ hồ sơ, chứng từ:
Trường hợp vay cá nhân:
Trường hợp đối tượng vay là doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng:
Trường hợp đối tượng vay là ngân hàng:
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi vay để đầu tư.
|
| Chi phí khấu hao tài sản cố định | Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình. |
Trường hợp đặc biệt theo ngành nghề:
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dưới 9 tháng:
|
| Chi phí mua hàng không có hóa đơn | Chi phí mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được tính vào chi phí hợp lý nếu mua hàng hóa dịch vụ trong các trường hợp:
|
Doanh nghiệp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN, và các chứng từ sau:
Lưu ý:
|
| Chi phí thuê nhà, thuê tài sản | Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. |
|
| Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động. | Chi phí nhân công gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, cùng với các chi phí như: chi phí bảo hiểm, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế, chi phí ăn uống, chi phí đi lại, chi phí nhà ở, chi phí khác cho người lao động. | Các khoản chi phải ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong các chứng từ sau:
|
| Các khoản phụ cấp. | Các khoản phụ cấp bao gồm cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự nguyện và chi phí trích đóng bảo hiểm tự nguyện. |
|
| Phúc lợi cho nhân viên | Các khoản phúc lợi cho nhân viên bao gồm: Thưởng lễ, quà tết, tất niên, liên hoan, du lịch, đám hiếu hỷ, hỗ trợ học tập, hỗ trợ gia đình lao động bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt… |
|
| Tiền thưởng cho sáng kiến, nghiên cứu khoa học | Các khoản doanh nghiệp chi thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học. |
|
| Trích dự phòng | Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC doanh nghiệp được trích 4 khoản dự phòng:
|
|
| Hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng | Các khoản chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng của doanh nghiệp. |
Lưu ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán cùng loại hoặc giá của hàng hóa tương đương; |
| Các khoản chi phí trích trước |
|
|
| Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh | Các khoản chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. |
Lưu ý: Trường hợp công ty thanh toán cho chủ cho thuê thì chứng từ thanh toán tiền điện nước phù hợp với số lượng điện nước thực tế tiêu thụ của công ty. |
| Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ | Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế. |
|
| Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt |
|
|
| Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo. | Khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho các hoạt động tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo. |
|
| Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác. | Thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính. |
3. Cách xác định chi phí được trừ thuế TNDN
Khi xác định chi phí được trừ thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và tối ưu thuế. Trước hết, mọi khoản chi phí phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác theo đúng quy định kế toán hiện hành, làm nền tảng cho việc kiểm tra sau này.
Bên cạnh đó, việc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ là yếu tố bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi, đáp ứng yêu cầu khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế. Đồng thời, các khoản chi phí này phải thực tế, hợp lý và trực tiếp phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc biệt, đối với những chi phí bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chi phí đó phát sinh. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí được trừ, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN.
![]() |
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay. ![]() |
4. Hướng dẫn cách xử lý khi chi phí hợp lý không được trừ thuế TNDN
4.1 Cách xử lý khi phát hiện chi phí không được trừ trước khi cơ quan Thuế phát hiện
Khi kế toán phát hiện chi phí không được trừ thuế TNDN trước khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ các khoản chi phí trong năm tài chính bằng cách sau:
- Tổng hợp các khoản chi phí không được trừ này và điền vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN Tờ khai 03/TNDN) tại chỉ tiêu B4: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
- Lưu ý: Không thực hiện bất kỳ bút toán điều chỉnh kế toán nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ, đây vẫn là những chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp, chỉ là không phải là chi phí hợp lý.
4.2 Cách xử lý khi chi phí không được trừ khi quyết toán thuế
Khi cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện doanh nghiệp có chi phí không được trừ mà kế toán chưa chủ động loại bỏ khi nộp quyết toán thuế TNDN, những chi phí này sẽ được ghi rõ trong Biên bản kiểm tra thuế.
Phương pháp xử lý chi phí không được trừ như sau:
- Không hạch toán lại các khoản chi phí này trên sổ sách kế toán.
- Căn cứ vào số liệu trong Biên bản kiểm tra thuế, doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh phần thuế TNDN phải nộp và có thể phải nộp phạt chậm nộp.
5. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Câu 1: Chi phí 811 có được trừ khi tính thuế TNDN
Trả lời: Không, căn cứ theo Khoản 2, Điều Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, khi doanh nghiệp phát sinh lãi chậm nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, số tiền này được hạch toán vào tài khoản chi phí 811 theo quy định kế toán. Tuy nhiên, theo luật thuế TNDN, khoản lãi chậm nộp này không được tính vào chi phí được trừ do thuộc danh mục chi phí không hợp lý. Vì vậy, doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm khoản chi phí này khi lập báo cáo quyết toán thuế TNDN trong năm tài chính.
Câu 2: Chi phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNDN
Trả lời: Có, căn cứ Điều 6 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính và Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, 08 khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động sau đây được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
- Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.
- Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.
- Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
- Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
- Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
- Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động; trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
- Những khoản chi phúc lợi khác.
Câu 3: Khoản chi phí được trích trước có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?
Trả lời: Có, căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi phí được trích trước có hóa đơn, chứng từ đầy đủ trước hạn quyết toán thuế năm tài chính tương ứng với doanh thu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Câu 4: Tiền phạt chậm nộp thuế có tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?
Trả lời: Không, căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định, các khoản chi doanh nghiệp chậm nộp thuế không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Hy vọng với những tổng hợp chi tiết về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, cũng như cách xử lý các trường hợp phát sinh, doanh nghiệp bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn. Việc nắm vững và áp dụng đúng quy định không chỉ giúp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.



















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
