Home Kiến thức Tổng hợp các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Tổng hợp các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

32422

Mỗi doanh nghiệp đều mong muốn tối ưu hóa thuế TNDN một cách hiệu quả. Vậy, đâu là những khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN? Cùng MISA meInvoice khám phá ngay để không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội tiết kiệm nào cho doanh nghiệp nha!

chi phí được trừ khi tính thuế tndn

1. Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là gì?

Căn cứ Khoản 1, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp là những khoản chi phí đáp ứng đủ các điều kiện:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Chi phí phải được chứng minh bằng hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật.
  • Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu đồng trở lên bao gồm thuế GTGT, doanh nghiệp phải thanh toán qua phương thức không dùng tiền mặt.
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.
TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

2. Các khoản chi phí được trừ thuế TNDN

Dưới đây là bảng tổng hợp các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN:

Loại chi phí Mô tả chi phí Điều kiện được trừ
Chi phí nguyên vật liệu Chi phí nguyên vật liệu là chi phí doanh nghiệp tự cân đối và xây dựng định mức hao hụt – sử dụng nguyên vật liệu, từ đầu năm hoặc đầu kỳ sản xuất và được lưu trữ, quản lý tại doanh nghiệp.

Các khoản chi phí nguyên vật liệu bao gồm: 

  • Chi phí mua nguyên vật liệu, vật liệu phụ, chi phí mua hàng hóa;
  • Chi phí thuê tài sản, chi phí mua dịch vụ đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận chuyển, chi phí bốc xếp, chi phí gia công,
  • Chi phí khác liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, vật liệu phụ, hàng hóa.
Chi phí nguyên vật liệu hợp lý được trừ phải nằm trong phạm vi định mức doanh nghiệp xây dựng.
Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh, không tính lãi tiền vay của các khoản nợ được coi là vốn chủ sở hữu theo quy định của Luật thuế TNDN. Chi phí lãi vay có đủ hồ sơ, chứng từ:
  • Hợp đồng vay;
  • Chứng từ thanh toán séc hoặc ủy nhiệm chi.

Trường hợp vay cá nhân: 

  • Lãi suất vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đi vay.
  • Khi trả lãi vay thì phải khấu trừ 5% thuế TNCN trên phần lãi chi trả của cá nhân đó.

Trường hợp đối tượng vay là doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng:

  • Cần hóa hóa đơn của bên cho vay.

Trường hợp đối tượng vay là ngân hàng:

  • Tuân thủ lãi suất công bố.

Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi vay để đầu tư.

  • Khoản chi lãi vay đầu tư được tính là chi phí hợp lý.
Chi phí khấu hao tài sản cố định Chi phí khấu hao tài sản cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí khấu hao tài sản cố định vô hình.
  • Các khoản chi cho việc mua tài sản cố định phục vụ cho người lao động tham gia làm việc tại công ty như: nhà nghỉ, nhà ăn, nhà vệ sinh, cơ sở y tế, nội thất, nhà để xe, bể nước sạch…;
  • Các khoản khấu hao tài sản cố định đứng tên công ty và tài sản cố định thuê mua tài chính;
  • Các phần trích khấu hao nằm trong khung mức quy định của Bộ Tài chính;

Trường hợp đặc biệt theo ngành nghề:

    • Doanh nghiệp vận tải hành khách, khách sạn, du lịch: Toàn bộ chi phí khấu hao xe ô tô phục vụ sản xuất, kinh doanh được tính vào chi phí được trừ, không bị khống chế mức nguyên giá.
    • Doanh nghiệp ngoài các ngành trên: Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, chỉ phần khấu hao tương ứng với nguyên giá tối đa 1,6 tỷ đồng được tính vào chi phí được trừ.

Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh dưới 9 tháng:

  • Nếu TSCĐ đứng tên doanh nghiệp, vẫn được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong thời gian tạm ngừng do mùa vụ, chi phí khấu hao vẫn được tính vào chi phí được trừ.
Chi phí mua hàng không có hóa đơn Chi phí mua hàng không có hóa đơn nhưng vẫn được tính vào chi phí hợp lý nếu mua hàng hóa dịch vụ trong các trường hợp:
  • Mua hàng hóa của người dân khai thác, sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
  • Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
  • Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Doanh nghiệp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN, và các chứng từ sau:
  • Hợp đồng mua bán.
  • Chứng từ thanh toán: giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc giấy báo nợ (nếu thanh toán qua ngân hàng).
  • Biên bản bàn giao hàng hóa.

Lưu ý:

  • Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.
  • Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chi phí thuê nhà, thuê tài sản Chi phí thuê kho bãi, nhà xưởng, nhà kho phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chi phí thuê nhà, thuê tài sản phải đăng ký với cơ quan nhà nước quản lý.
  • Trường hợp thuê tài sản cho cá nhân phải có chứng từ và hóa đơn hợp lệ.
  • Trường hợp trong hợp đồng thuê có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thay tiền thuế thuê tài sản cho cá nhân thì hồ sơ hợp lệ bao gồm:
    • Hợp đồng cho thuê;
    • Chứng từ thanh toán tiền thuê nhà, thuê tài sản;
    • Chứng từ nộp thuế thuê tài sản thay cho cá nhân.
  • Trường hợp chi phí sửa chữa trong quá trình thuê tài sản: Nếu trong hợp đồng có ghi rõ bên thuê phải có trách nhiệm sửa chữa trong thời gian thuê thì khoản chi phí này được tính là chi phí được trừ.
  • Trường hợp thuê tài sản cá nhân mà trong hợp đồng có điều khoản thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế GTGT và thuế TNCN, doanh nghiệp nộp thuế thay chủ nhà thì chi phí này được tính là chi phí hợp lý.
Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động. Chi phí nhân công gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, cùng với các chi phí như: chi phí bảo hiểm, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí bảo hiểm y tế, chi phí ăn uống, chi phí đi lại, chi phí nhà ở, chi phí khác cho người lao động. Các khoản chi phải ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong các chứng từ sau:
  • Hợp đồng lao động; 
  • Thỏa ước lao động tập thể; 
  • Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; 
  • Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
  • Chứng từ thanh toán lương kèm chữ ký của lao động.
Các khoản phụ cấp. Các khoản phụ cấp bao gồm cơm, đồng phục, điện thoại, tăng ca; chi phí công tác; chi phí đóng bảo hiểm tự nguyện và chi phí trích đóng bảo hiểm tự nguyện.
  • Ghi cụ thể mức hưởng và điều kiện hưởng trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính và quy chế lương thưởng của doanh nghiệp hoặc có hóa đơn chứng từ hợp lệ, hợp pháp;
  • Có phiếu chi thanh toán tiền lương và bảng thanh toán lương có chữ ký của người lao động;
Phúc lợi cho nhân viên Các khoản phúc lợi cho nhân viên bao gồm: Thưởng lễ, quà tết, tất niên, liên hoan, du lịch, đám hiếu hỷ, hỗ trợ học tập, hỗ trợ gia đình lao động bị ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt…
  • Các khoản chi phí này phải được quy định trong quy chế lương, thưởng;
  • Hợp đồng dịch vụ, kinh tế, thanh lý hợp đồng… 
  • Hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp lệ hợp pháp như hóa đơn dịch vụ công ty du lịch, hóa đơn ăn uống,…
  • Trường hợp mua quà tặng hoặc tặng quà khuyến mãi cho nhân viên cần phải có lập hóa đơn GTGT.
  • Tổng các khoản phúc lợi không quá 1 tháng lương bình quân thực tế. 
Tiền thưởng cho sáng kiến, nghiên cứu khoa học Các khoản doanh nghiệp chi thưởng cho sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học.
  • Được quy định cụ thể trong quy chế lương thưởng của doanh nghiệp.
  • Chi tài trợ nguyên cứu khoa học phải theo chương trình của nhà nước.
  • Phải có biên bản xác nhận có chữ ký giữa tài trợ, bên thưởng và bên nhận tài trợ, nhận thưởng.
  • Thưởng bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán.
  • Thưởng bằng tiền mặt phải có phiếu chi tiền
Trích dự phòng Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 48/2019/TT-BTC doanh nghiệp được trích 4 khoản dự phòng:
  • Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so với giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.
  • Dự phòng tổn thất các dự án đầu từ: Khoản dự phòng mà phần giá trị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ hoặc các khoản mà doanh nghiệp đang đầu tư góp vốn vào các tổ chức doanh nghiệp kinh tế khác.
  • Dự phòng khoản nợ thu khó đòi: Khoản dự phòng phần giá trị tổn thất của các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán và khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn.
  • Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng: Chi phí cho những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng đã bán, đã cung cấp hoặc đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết.
  • Hóa đơn chứng từ thanh toán hợp pháp hợp lệ mua hàng hóa, dịch vụ, xác định được hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
  • Chứng từ gốc hoặc chứng minh được khách hàng nợ chưa trả như hợp đồng kinh tế, khế ước nhận nợ, bản đối chiếu công nợ…;
  • Chứng khoán đã được niêm yết hoặc đã đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán trong nước mà doanh nghiệp đang đầu tư và giá trị chứng khoán thực tế trên thị trường thấp hơn giá trị mà doanh nghiệp đang đầu tư và ghi nhận trong sổ sách tại thời điểm lập báo cáo tài chính;
  • Hợp đồng kinh tế, hợp đồng công trình xây dựng và thể hiện rõ điều khoản bảo hành, sửa chữa như trong hợp đồng đã cam kết giữa hai bên;
  • Quyết định, tờ trình của ban lãnh đạo, giám đốc công ty về khoản chi lập dự phòng.
Hàng khuyến mãi, quà tặng khách hàng Các khoản chi cho, biếu, tặng hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng của doanh nghiệp.
  • Khoản chi phải liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có hóa đơn chứng từ hợp pháp khi mua hàng hóa làm quà tặng.
  • Hàng hóa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT khi cho, biếu, tặng quà hoặc hàng khuyến mãi cho khách hàng;
  • Kê khai, tính nộp thuế GTGT như hóa đơn xuất bán cho khách hàng.

Lưu ý: Giá tính thuế GTGT đối với hàng cho, biếu, tặng được xác định theo giá bán cùng loại hoặc giá của hàng hóa tương đương;

Các khoản chi phí trích trước
  • Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh sản xuất thực tế và đã ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN nhưng chưa phát sinh chi phí đầy đủ thì được trích trước các chi phí tương ứng với doanh thu đã ghi nhận tính thuế đó.
  • Sau khi kết thúc hợp đồng doanh nghiệp căn cứ hóa đơn chứng từ hợp pháp hợp lệ để tính toán xác định lại chi phí thực tế đã phát sinh để điều chỉnh tăng giảm chi phí đã trích.
  • Khoản chi phí trích trước về hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu nhưng còn phải tiếp tục thực hiện hợp đồng theo nghĩa vụ;
  • Những tài sản cố định sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán hàng năm. Sau khi căn cứ chứng từ hóa đơn hợp pháp nếu số chi dự toán nhỏ hơn số chi thực tế thì doanh nghiệp được tính thêm khoảng chênh lệch chi phí này.
  • Các khoản chi phải đúng kỳ hạn và chu kỳ trích.
  • Có hồ sơ, chứng từ hợp pháp cho các khoản chi
Chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh Các khoản chi phí tiền điện nước thuê văn phòng công ty, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hợp đồng thuê địa điểm và trên hợp đồng có nêu rõ bên nào chi trả khoản tiền điện nước này;
  • Hoá đơn tiền điện nước;
  • Chứng từ thanh toán tiền điện nước. 

Lưu ý: Trường hợp công ty thanh toán cho chủ cho thuê thì chứng từ thanh toán tiền điện nước phù hợp với số lượng điện nước thực tế tiêu thụ của công ty.

Chi phí lỗ do chênh lệch đánh giá ngoại tệ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế.
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa bị hư hỏng do hết hạn sử dụng hay do thiên tai lũ lụt  
  • Chi phí tổn thất do thiên tai bão lụt gây ra không được bồi thường.
  • Doanh nghiệp phải tự xác định rõ tổng giá trị tổn thất do thiên tai bão lụt gây ra.
  • Chuẩn bị hồ sơ đối với tài sản, hàng hóa bị tổn thất do thiên tai bão lụt được tính vào chi phí được trừ như sau:
    • Văn bản giải trình về hàng hóa bị tổn thất gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
    • Biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa tổn thất;
    • Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường;
    • Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường.
Chi phí tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo. Khoản chi ủng hộ, tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho các hoạt động tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, lũ lụt, người nghèo.
  • Chi đúng đối tượng chính sách theo quy định pháp luật;
  • Chi tài trợ thông qua các cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo chương trình của nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Có hồ sơ xác định khoản tài trợ bao gồm:
    • Biên bản xác nhận khoản tài trợ có chữ ký của đại diện pháp luật công ty và đại diện tổ chức bị thiệt hại hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ;
    • Hoá đơn, chứng từ mua hàng hoá hoặc chứng từ chi tiền;
Chi phí kinh doanh các hoạt động như bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và các ngành nghề đặc thù khác. Thực hiện đúng theo văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

3. Cách xác định chi phí được trừ thuế TNDN

Khi xác định chi phí được trừ thuế TNDN, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc quan trọng để đảm bảo tính hợp lệ và tối ưu thuế. Trước hết, mọi khoản chi phí phát sinh phải được ghi nhận đầy đủ, chính xác theo đúng quy định kế toán hiện hành, làm nền tảng cho việc kiểm tra sau này.

Bên cạnh đó, việc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ là yếu tố bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp của các khoản chi, đáp ứng yêu cầu khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế. Đồng thời, các khoản chi phí này phải thực tế, hợp lý và trực tiếp phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đặc biệt, đối với những chi phí bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần quy đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chi phí đó phát sinh. Việc tuân thủ chặt chẽ các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí được trừ, từ đó tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN.


MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

4. Hướng dẫn cách xử lý khi chi phí hợp lý không được trừ thuế TNDN

4.1 Cách xử lý khi phát hiện chi phí không được trừ trước khi cơ quan Thuế phát hiện

Khi kế toán phát hiện chi phí không được trừ thuế TNDN trước khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động rà soát toàn bộ các khoản chi phí trong năm tài chính bằng cách sau:

  • Tổng hợp các khoản chi phí không được trừ này và điền vào Tờ khai quyết toán thuế TNDN Tờ khai 03/TNDN) tại chỉ tiêu B4: “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
  • Lưu ý: Không thực hiện bất kỳ bút toán điều chỉnh kế toán nào khi tổng hợp số liệu chi phí không được trừ, đây vẫn là những chi phí thực tế phát sinh của doanh nghiệp, chỉ là không phải là chi phí hợp lý.

4.2 Cách xử lý khi chi phí không được trừ khi quyết toán thuế

Khi cơ quan thuế kiểm tra và phát hiện doanh nghiệp có chi phí không được trừ mà kế toán chưa chủ động loại bỏ khi nộp quyết toán thuế TNDN, những chi phí này sẽ được ghi rõ trong Biên bản kiểm tra thuế.

Phương pháp xử lý chi phí không được trừ như sau:

  • Không hạch toán lại các khoản chi phí này trên sổ sách kế toán.
  • Căn cứ vào số liệu trong Biên bản kiểm tra thuế, doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh phần thuế TNDN phải nộp và có thể phải nộp phạt chậm nộp.

5. Giải đáp một số câu hỏi liên quan đến chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Câu 1: Chi phí 811 có được trừ khi tính thuế TNDN

Trả lời: Không, căn cứ theo Khoản 2, Điều Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, khi doanh nghiệp phát sinh lãi chậm nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, số tiền này được hạch toán vào tài khoản chi phí 811 theo quy định kế toán. Tuy nhiên, theo luật thuế TNDN, khoản lãi chậm nộp này không được tính vào chi phí được trừ do thuộc danh mục chi phí không hợp lý. Vì vậy, doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm khoản chi phí này khi lập báo cáo quyết toán thuế TNDN trong năm tài chính.

Câu 2: Chi phúc lợi cho nhân viên có tính thuế TNDN

Trả lời: Có, căn cứ Điều 6 Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính và Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC, 08 khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động sau đây được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động.
  • Chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị.
  • Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo.
  • Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau.
  • Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập.
  • Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động.
  • Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động; trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
  • Những khoản chi phúc lợi khác.

Câu 3: Khoản chi phí được trích trước có được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời: Có, căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi phí được trích trước có hóa đơn, chứng từ đầy đủ trước hạn quyết toán thuế năm tài chính tương ứng với doanh thu được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Câu 4: Tiền phạt chậm nộp thuế có tính vào chi phí được trừ thuế TNDN không?

Trả lời: Không, căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định, các khoản chi doanh nghiệp chậm nộp thuế không được tính là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Hy vọng với những tổng hợp chi tiết về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, cũng như cách xử lý các trường hợp phát sinh, doanh nghiệp bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn. Việc nắm vững và áp dụng đúng quy định không chỉ giúp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà còn đảm bảo tuân thủ pháp luật, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; đồng thời được trang bị các tính năng và nghiệp vụ để đáp ứng đầy đủ các quy định về HĐĐT theo Nghị định 123, Thông tư 78/2021/TT-BTC, cũng như update nhanh chóng để đáp ứng các quy định về mức thuế suất hóa đơn như theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và các nghị định khác sắp tới.

Đây vừa là vinh dự, vừa là sự ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của người MISA trong hành trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm tiện ích để đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp Việt.

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: