Để tính chính xác số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cá nhân phải xác định được thu nhập chịu thuế. Vậy thu nhập chịu thuế là gì? Các khoản thu nhập chịu thuế mới nhất hiện nay? Xem ngay bài viết sau để biết chi tiết
| Xem thêm:
|
1. Tổng quan về thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là gì?
Hiên nay, không có quy định nào định nghĩa thu nhập chịu thuế là gì nhưng có thể hiểu thu nhập chịu thuế là tổng tất cả các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác có tính chất giống tiền công, tiền lương.
Phân biệt thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế
Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế là 2 thuật ngữ dễ gây nhầm lẫn nếu không hiểu rõ.
Thu nhập tính thuế là tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định.
Từ định nghĩa trên có thể thấy thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế.
Việc xác định chính xác thu nhập chịu thuế là nghĩa vụ pháp lý quan trọng và là cơ sở cốt lõi để tính toán, kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Quy trình này đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc các quy định của pháp luật và tiềm ẩn rủi ro sai sót khi thực hiện thủ công, đặc biệt tại các doanh nghiệp có cơ cấu nhân sự và chính sách phúc lợi phức tạp.
Để tự động hóa quy trình, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ chặt chẽ pháp luật về thuế, Phần mềm AMIS Thuế TNCN cung cấp một giải pháp toàn diện, giúp doanh nghiệp quản lý và tính toán thu nhập chịu thuế một cách hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và đáp ứng nghiêm ngặt các yêu cầu của cơ quan thuế.
>> Trải nghiệm miễn phí ngay AMIS Thuế TNCN để đơn giản hóa công tác quản lý thuế và đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất Tại đây
2. 10 khoản thu nhập chịu thuế phải nắm rõ
Căn cứ khoản 1 điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định: Thu nhập chịu thuế của cá nhân gồm các loại thu nhập quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 và 16 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Mục 1 Chương III của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là các khoản thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực bao gồm:
- Sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp sơ chế nếu không đủ điều kiện miễn thuế theo Điều 21 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Thu nhập từ hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép/chứng chỉ hành nghề và đăng ký kinh doanh theo pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, gồm đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp.
- Thu nhập từ hoạt động môi giới theo pháp luật.
- Thu nhập từ hợp tác kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp.
- Thu nhập từ thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số.
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận từ người sử dụng lao động bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Tiền thù lao và các khoản lợi ích (bằng tiền hoặc không bằng tiền) cá nhân nhận được từ tổ chức/cá nhân/người sử dụng lao động, gồm:
- Thù lao tham gia đề tài, dự án, nhuận bút, giảng dạy, biểu diễn.
- Thù lao quản lý: tham gia HĐQT, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, hiệp hội, hội nghề nghiệp, hội và tổ chức khác.
- Thù lao dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh/thuế (kể cả có hoặc không có giấy phép/chứng chỉ).
- Phí hội viên, chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ (nếu dùng chung không ghi tên thì không tính).
- Khoán chi vượt mức (văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục) theo định mức áp dụng cho từng khu vực (cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức quốc tế).
- Khoản NSDLĐ đóng/mua: bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
- Tiền ăn giữa ca/ăn trưa chi vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng (nếu tổ chức bữa ăn/phiếu ăn/suất ăn thì không tính).
- Tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo:Nhà do NSDLĐ xây cho NLĐ ở tại đơn vị: không tính hoặc NSDLĐ trả thay tiền thuê: tính theo thực trả nhưng không vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa gồm tiền thuê nhà…).
- Thưởng (tiền/hiện vật, kể cả chứng khoán; thưởng cuộc thi/sự kiện), hiện vật quy đổi theo Điều 17.
- Lợi ích khác NSDLĐ chi cho NLĐ (kể cả ngày nghỉ, lễ; thuê dịch vụ tư vấn/dịch vụ thuế cho đích danh; thuê giúp việc, lái xe… theo hợp đồng).
- Phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế theo danh mục quy định (ưu đãi người có công; một số trợ cấp kháng chiến; quốc phòng, an ninh; độc hại, nguy hiểm; thu hút, khu vực; một số chế độ ở nước ngoài; BHXH; khó khăn đột xuất, thất nghiệp, thôi việc, mất việc; bảo trợ xã hội; phụ cấp lãnh đạo cấp cao; trợ cấp chuyển vùng; phụ cấp y tế thôn bản; phụ cấp đặc thù…). Nếu cao hơn mức quy định thì phần vượt phải tính thuế (trừ trường hợp trợ cấp thôi việc, mất việc… nêu tại điểm h).
- Các khoản không mang tính chất tiền lương, tiền công và không tính vào thu nhập chịu thuế, gồm:
-
- Tiền thưởng kèm danh hiệu/giải thưởng theo quy định; thưởng cải tiến kỹ thuật, sáng chế…; thưởng phát hiện, khai báo vi phạm pháp luật.
- Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho NLĐ và thân nhân (theo hóa đơn, chứng từ; tối đa không quá phần viện phí sau khi trừ bảo hiểm; bệnh hiểm nghèo theo quy định Bộ Y tế).
- Một số khoản theo chế độ công vụ (phương tiện đi lại; đưa đón theo quy chế), nhà ở công vụ.
- Khoản chi phục vụ hoạt động Đảng, đoàn, Quốc hội và nhiệm vụ liên quan theo quy định.
- Vé máy bay về phép hằng năm cho lao động Việt Nam ở nước ngoài/người nước ngoài theo điều kiện nêu trong quy định.
- Học phí cho con (theo diện nêu trong quy định).
- Bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy phí (kể cả một số sản phẩm sức khỏe, tử kỳ không hoàn phí).
- Chi phí đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp công việc.
- Khoản thanh toán phục vụ điều động/luân chuyển/công tác có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Một số khoản khác: tài trợ cho hoạt động sáng tác phục vụ nhiệm vụ chính trị (dùng ngân sách hoặc quản lý theo quy định Nhà nước); chi đám hiếu, hỉ theo quy chế; tiền/lợi ích từ tài chính công đoàn; chế độ dinh dưỡng, đặc thù chăm sóc sức khỏe phụ nữ theo quy định.
| Có thể bạn quan tâm?
|
Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là tất cả các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ:
- Tiền lãi khi cho cá nhân, tổ chức vay.
- Thu nhập từ cổ tức khi góp vốn, mua cổ phần.
- Lợi nhuận nhận được khi tham gia góp vốn hợp tác kinh doanh theo quy định.
- Phần giá trị vốn góp tăng lên nhận được khi doanh nghiệp giải thể, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, xác nhập,…
- Các khoản thu nhập từ trái phiếu, tín phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác do nhà nước phát hành.
- Các khoản thu nhập nhận được từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác (đầu tư bằng hiện vật, quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế,…)
- Thu nhập từ cổ tức được trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
| Xem thêm: Cách tính thuế tncn từ đầu tư vốn và các quy định liên quan |
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản thu nhập bao gồm:
- Chuyển nhượng vốn góp trong các tổ chức kinh tế.
- Chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ…).
- Góp vốn bằng vốn góp/chứng khoán.
- Các hình thức chuyển nhượng vốn khác (bán doanh nghiệp, quyền góp vốn…).
- Trường hợp bán doanh nghiệp gắn với bất động sản → tính là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN) là thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hoặc ủy quyền mà người nhận ủy quyền có quyền như chủ sở hữu theo pháp luật dân sự, gồm:
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hoặc quyền sử dụng đất kèm tài sản gắn liền với đất (nhà ở kể cả hình thành trong tương lai; công trình/hạ tầng gắn liền với đất kể cả hình thành trong tương lai; tài sản nông lâm ngư nghiệp gắn liền với đất).
- Chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở (kể cả nhà ở hình thành trong tương lai).
- Chuyển nhượng quyền thuê đất (kể cả đất có mặt nước) và quyền thuê mặt nước.
- Các thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức, gồm cả góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn.
| Xem thêm: Cách tính thuế TNCN khi bán nhà |
Thu nhập từ trúng thưởng
Các khản thu nhập do trúng thường thuộc thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Trúng xổ số.
- Trúng thưởng khuyến mại khi mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Trúng thưởng khi cá cược, đặt cược được pháp luật cho phép.
- Trúng thưởng trong các casino được pháp luật cho phép hoạt động.
Trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các khoản thu nhập từ trúng thưởng khác dưới mọi hình thức.
| Xem thêm: Trúng vé số 2 tỷ đóng thuế bao nhiêu? Cách tính chi tiết |
Thu nhập từ bản quyền
Thu nhập từ bản quyền được tính là thu nhập chịu thuế khi:
- Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại thuộc thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập từ nhượng quyền thương mại và nhượng lại quyền thương mại.
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
Thu nhập từ nhận thừa kế là các khoản thu nhập nhận được theo di chúc hoặc các quy định thừa kế của pháp luật gồm:
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán
- Nhận thừa kế là bất động sản:
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
- Quyền sở hữu nhà;
- Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất;
- Quyền thuê mặt nước;
- Tài sản khác là bất động sản theo quy định của pháp luật.
- Nhận thừa kế các tài sản phải đăng ký: ô tô, xe máy, tàu thủy, thuyền,…
Thu nhập khác
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”cho tổ chức, cá nhân khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân sở hữu kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 34 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số bao gồm tài sản ảo, tài sản mã hóa và các tài sản số khác theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập chịu thuế
Mỗi loại thu nhập chịu thuế sẽ có một công thức tính thuế TNCN riêng. Dưới đây là bảng công thức tính thuế TNCN cho từng loại thu nhập chịu thuế bạn có thể tham khảo:
| Loại thu nhập chịu thuế | Thuế TNCN phải nộp |
| Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Thu nhập tính thuế x Biểu thuế lũy tiến từng phần |
| Thu nhập từ kinh doanh | Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN |
| Thu nhập từ đầu tư vốn | 5% x Thu nhập tính thuế |
| Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | TH1: Chuyển nhượng vốn góp: 20% x Thu nhập tính thuế
TH2: Chuyển nhượng chứng khoán: 0,1% x Thu nhập tính thuế |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% Giá chuyển nhượng |
| Trúng thưởng | 10% x Thu nhập tính thuế |
| Bản quyền | 5% x Thu nhập tính thuế |
| Nhượng quyền thương mại | 10% x Thu nhập tính thuế |
| Nhận thừa kế | 10% x Thu nhập tính thuế |
| Quà tặng | 10% x Thu nhập tính thuế |
| Chi tiết: [Update] Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân TNCN online năm 2024 |
Hy vọng với các thông tin bài viết cung cấp đã giúp bạn hiểu rõ thu nhập chịu thuế là gì để có thể xác định số thuế TNCN phải nộp chính xác nhất. Nếu có bất cứ thắc mắc gì hãy liên hệ với MISA meInvoice để được hỗ trợ.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, nghị định 70/2025/NĐ-CP MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ hỗ trợ kê khai thuế TNCN, chứng từ khấu trừ điện tử mới nhất:
| Đăng ký TƯ VẤN và nhận BÁO GIÁ phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN – Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử và quản lý, kê khai thuế TNCN tự động |
| Quý khách vui lòng điền chính xác các thông tin dưới đây để MISA hỗ trợ nhanh nhất: |
|
|







![[Cập nhật] Thời điểm xuất hóa đơn CHUẨN theo NĐ 254/2026/NĐ-CP thời điểm xuất hóa đơn](/wp-content/uploads/2024/10/thoi-diem-xuat-hoa-don-218x150.png)



![[Mới] Đăng ký thuế là gì? Hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế đăng ký thuế là gì Thủ tục đăng ký thuế](/wp-content/uploads/2022/12/dang-ky-thue-la-gi-Thu-tuc-dang-ky-thue-218x150.jpg)




![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
