Home Kiến thức Đăng ký thuế là gì? Hướng dẫn thủ tục đăng ký...

[Mới] Đăng ký thuế là gì? Hướng dẫn thủ tục đăng ký thuế

45998
đăng ký thuế là gì Thủ tục đăng ký thuế

Đăng ký thuế là thủ tục bắt buộc đối với mọi tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Vậy hồ sơ, thủ tục đăng ký thuế như thế nào? Xem ngày bài viết sau để được hướng dẫn chi tiết.

1. Đăng ký thuế là gì?

Đăng ký thuế là việc mà người nộp thuế thực hiện kê khai đối với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký giấy phép kinh doanh về các thông tin liên quan đến việc định danh của mình.

Đăng ký thuế là thủ tục hành chính bắt buộc mà cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp hoặc tổ chức phải thực hiện để:

  • Đảm bảo tuân thủ pháp luật.
  • Cơ sở để kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, xuất hóa đơn.
  • Tránh bị phạt (từ 2–20 triệu đồng nếu chậm đăng ký).

2. Đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế

Căn cứ theo Điều 4, Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định về đối tượng phải thực hiện đăng ký thuế gồm:

Đối tượng chính Ghi chú
Tổ chức kinh tế Doanh nghiệp chuyên ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức biên giới, văn phòng đại diện nước ngoài, tổ hợp tác (không đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh).
Tổ chức khác Tổ chức không kinh doanh nhưng có nghĩa vụ NSNN; tổ chức/cá nhân sử dụng viện trợ mua hàng hóa/dịch vụ; cơ quan ngoại giao, dự án ODA được hoàn VAT.
Nhà thầu nước ngoài Tổ chức/cá nhân nước ngoài không có pháp nhân/cư trú tại VN, có thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế tại VN.
Nhà cung cấp nước ngoài Không có cơ sở thường trú/cư trú tại VN, kinh doanh TMĐT, nền tảng số với tổ chức/cá nhân VN.
Tổ chức/cá nhân khấu trừ nộp thay Khấu trừ & nộp thuế thay (trừ cơ quan chi trả TNCN); ngân hàng, trung gian thanh toán, tổ chức được ủy quyền của nhà cung cấp nước ngoài.
Đối tác dầu khí Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, nhà thầu dầu khí, Tập đoàn Dầu khí VN (phần chia dầu khí vùng chồng lấn).
Hộ/cá nhân kinh doanh Hộ gia đình, cá nhân sản xuất/kinh doanh không phải đăng ký hộ kinh doanh; cá nhân biên giới mua bán hàng hóa.
Cá nhân chịu TNCN Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN (trừ cá nhân kinh doanh).
Người phụ thuộc Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định thuế TNCN.
Ủy nhiệm thu Tổ chức/cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế.
Khác Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có nghĩa vụ với NSNN.

3. Hồ sơ và địa điểm đăng ký thuế lần đầu cho từng đối tượng

Đăng ký thuế lần đầu cho tổ chức

Căn cứ tại Điều 7, Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định hồ sơ và địa điểm đăng ký thuế lần đầu cho tổ chức như sau:

Nhóm đối tượng (theo khoản 2 Điều 4) Địa điểm nộp Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Ghi chú
Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác (qua một cửa liên thông) Cơ quan đăng ký kinh doanh Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo pháp luật tương ứng Thuế được cấp cùng GPKD
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác (điểm a, b, c, n) Cục Thuế nơi trụ sở (đối với đơn vị trung ương/tỉnh); Chi cục Thuế khu vực (đối với đơn vị huyện, tổ hợp tác) a.1) Đơn vị độc lập/chủ quản:
  • Tờ khai 01-ĐK-TCT BK01 (công ty con, nếu có)
  • BK02 (đơn vị phụ thuộc, nếu có)
  • BK03 (địa điểm KD, nếu có)
  • BK04 (nhà thầu nước ngoài, nếu có)
  • BK05 (nhà thầu dầu khí, nếu có)
  • Bảng kê góp vốn 06-ĐK-TCT (nếu có)
  • Bản sao Giấy phép thành lập/Giấy CNĐKKD (hoặc tương đương)

a.2) Đơn vị phụ thuộc:

  • Tờ khai 02-ĐK-TCT
  • BK03, BK04, BK05 (nếu có)
  • Bản sao Quyết định thành lập/Giấy CN hoạt động
Tổ hợp tác, tổ chức khác: không yêu cầu chứng thực bản sao Quyết định thành lập
2. Tổ chức sử dụng viện trợ, ODA (điểm d, trừ cơ quan ngoại giao) Cục Thuế nơi trụ sở/thường trú
  • Tờ khai 01-ĐK-TCT
3. Cơ quan ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế (điểm d) Cục Thuế nơi trụ sở
  • Tờ khai 06-ĐK-TCT
  • Giấy xác nhận Cục Lễ tân Nhà nước
  • Bộ Ngoại giao
4. Nhà thầu nước ngoài (điểm đ, trực tiếp kê khai) Cục Thuế nơi trụ sở
  • Tờ khai 04-ĐK-TCT – BK04 (nếu có)
  • Bản sao Giấy xác nhận văn phòng điều hành (nếu có)
5. Nhà cung cấp nước ngoài (điểm e, trực tiếp đăng ký) Theo Điều 76 Thông tư 80/2021/TT-BTC Theo quy định tại Thông tư 80/2021
6. Tổ chức khấu trừ nộp thay, ủy nhiệm thu (điểm g, m) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp (hoặc nơi ký hợp đồng ủy nhiệm thu) a) Khấu trừ cho nhà thầu nước ngoài:
  • Tờ khai 04.1-ĐK-TCT
  • Bảng kê 04.1-ĐK-TCT-BK (hợp đồng nhà thầu)

b) Hợp tác kinh doanh với cá nhân:

  • Tờ khai 04.1-ĐK-TCT
  • Bản sao hợp đồng hợp tác

c) Ngân hàng/trung gian thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài:

  • Tờ khai 04.1-ĐK-TCT

d) Ủy nhiệm thu:

  • Tờ khai 04.4-ĐK-TCT
7. Đối tác dầu khí (điểm h) Cục Thuế nơi trụ sở hoặc Cục Thuế doanh nghiệp lớn (nếu được phân công) a) Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh:
  • Tờ khai 01-ĐK-TCT – BK05 (nhà thầu dầu khí)
  • Bản sao Giấy chứng nhận/Giấy phép đầu tư

b) Nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí:

  • Tờ khai 02-ĐK-TCT

c) Tập đoàn Dầu khí VN (phần lãi chia):

  • Tờ khai 02-ĐK-TCT

Đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Khoản 1, Điều 22 thông tư Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định hồ sơ và địa điểm đăng ký thuế lần đầu cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Phân loại Địa điểm nộp Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu Ghi chú
Qua một cửa liên thông Cơ quan đăng ký hộ kinh doanh Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định Chính phủ Thuế cấp cùng GCN ĐK hộ KD
Đăng ký trực tiếp Chi cục Thuế / Chi cục Thuế khu vực nơi:
  • Địa điểm kinh doanh cố định hoặc BĐS cho thuê
  • Cư trú (nếu không cố định)
  • Tờ khai 03-ĐK-TCT
  • Hoặc hồ sơ khai thuế

Nếu cần MST riêng (điểm 2):

  • Bản sao Hộ chiếu (nếu nước ngoài) hoặc giấy tờ thương mại biên giới (NĐ 14/2018)
Dùng SDĐCN hoặc MST 10 số tùy trường hợp
Thông qua hồ sơ khai thuế (trừ các trường hợp trên) Chi cục Thuế nơi phát sinh nghĩa vụ NSNN
  • Hồ sơ khai thuế
  • Hoặc Phiếu chuyển thông tin (nếu liên thông)

Đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân

Khoản 2, Điều 22 thông tư Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định hồ sơ và địa điểm đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân như sau:

Phân loại Loại MST Địa điểm nộp Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Dùng số định danh cá nhân (SDĐCN) SDĐCN
  a) Qua cơ quan chi trả + ủy quyền Cơ quan chi trả thu nhập (chỉ 1 nơi) Văn bản ủy quyền 41/UQ-ĐKT → Cơ quan chi trả tổng hợp:
  • Cá nhân: 05-ĐK-TH-TCT
  • Người phụ thuộc: 20-ĐK-TH-TCT → Gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
  b) Không qua/ không ủy quyền chi trả Cục Thuế nơi:
  • Làm việc (tổ chức quốc tế, ĐSQ chưa khấu trừ)
  • Phát sinh công việc VN (thu nhập nước ngoài) Chi cục Thuế nơi cư trú (trường hợp khác)
  • Cá nhân: 05-ĐK-TCT
  • Người phụ thuộc: 20-ĐK-TCT
  c) Thông qua hồ sơ khai thuế Chi cục Thuế nơi phát sinh nghĩa vụ NSNN
  • Hồ sơ khai thuế
  • Hoặc Phiếu chuyển thông tin
2. Được cấp MST riêng MST 10 số
  a) Qua cơ quan chi trả + ủy quyền Cơ quan chi trả thu nhập (chỉ 1 nơi)
  • 41/UQ-ĐKT
  • Bản sao Hộ chiếu / giấy tờ cá nhân

→ Cơ quan chi trả tổng hợp:

  • 05-ĐK-TH-TCT (cá nhân)
  • 20-ĐK-TH-TCT (người phụ thuộc)

→ Gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp

  b) Không qua/ không ủy quyền chi trả Cục Thuế nơi:
  • Làm việc (tổ chức quốc tế, ĐSQ)
  • Phát sinh công việc VN (thu nhập nước ngoài)
  • Cá nhân: 05-ĐK-TCT + bản sao Hộ chiếu + (nếu cần) văn bản bổ nhiệm
  • Người phụ thuộc: 20-ĐK-TCT + bản sao giấy tờ
  c) Thông qua hồ sơ khai thuế Chi cục Thuế nơi phát sinh nghĩa vụ NSNN
  • Hồ sơ khai thuế
  • Bản sao Hộ chiếu / giấy tờ cá nhân
3. Cá nhân khấu trừ/nộp thay, ủy nhiệm thu (điểm g, m) Thực hiện như điểm a, c, d khoản 6 Điều 7 Hồ sơ như điểm a, c, d khoản 6 Điều 7
4. Cá nhân nước ngoài không cư trú – nhà cung cấp nước ngoài (điểm e) Theo Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế Theo quy định riêng

4. Các bước đăng ký thuế lần đầu trên etax

Để thực hiện đăng ký thuế lần đầu trên etax bạn thực hiện như sau:

  • Truy cập hệ thống: Vào etax.gdt.gov.vn > Chọn “Đăng nhập” bằng tài khoản thuế điện tử (nếu có) hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID/eID). Chọn loại tài khoản “Cá nhân” hoặc “Tổ chức” phù hợp.
  • Chọn thủ tục: Tại giao diện chính, chọn “Thủ tục hành chính” > Tìm kiếm mã mẫu (ví dụ: “01-ĐK-TCT” cho tổ chức) > Chọn “Đăng ký thuế lần đầu”.
  • Kê khai thông tin:
    • Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai (tên, địa chỉ, ngành nghề, đại diện…).
    • Tải lên file scan các tài liệu bổ sung (PDF/JPG, dung lượng <5MB).
    • Ký số điện tử (sử dụng USB token hoặc chữ ký số cá nhân).
  • Nộp hồ sơ: Kiểm tra lại > Nhấn “Nộp” > Nhận mã hồ sơ (số biên nhận điện tử).
  • Cơ quan thuế kiểm tra: Xác minh hồ sơ trong 3 ngày làm việc. Nếu thiếu, thông báo bổ sung (có thời hạn 3 ngày). Hồ sơ hợp lệ cơ quan thuế thực hiện cấp mã số thuế:
    • Tổ chức: Mã 10 chữ số + 3 chữ số chi nhánh (nếu có).
    • Cá nhân/hộ: Sử dụng số định danh cá nhân từ 01/07/2025.
    • Nhận qua email/thư điện tử hoặc tra cứu trên etax.
  • Hoàn thành: Sau khi nhận mã số thuế, đăng ký phương pháp kê khai thuế, sử dụng hóa đơn điện tử (nếu áp dụng).

Chi tiết:

5. Thời hạn đăng ký thuế

thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế

Đối với người nộp thuế đăng ký cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh là thời hạn đăng ký thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cá nhân đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế sẽ có thời hạn đăng ký thuế trong 10 ngày làm việc kể từ:

  • Ngày được cấp giấy phép hoạt động và kinh doanh, giấy phép quyết định thành lập hoặc các loại giấy tờ tương đương.
  • Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với những tổ chức không đăng ký kinh doanh hoặc hộ gia đình.
  • Ngày bắt đầu phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế và thực hiện nộp thuế thay.
  • Ngày ký hợp đồng nhận thầu, nhà thầu nước ngoài hoặc phụ thuộc nước ngoài.
  • Ngày phát sinh nghĩa vụ thuế từ thu nhập cá nhân.
  • Ngày phát sinh yêu cầu hoàn thuế.
  • Ngày phát sinh nghĩa vụ ngân sách khác đối với nhà nước.

6. Những câu hỏi liên quan đến việc đăng ký thuế

6.1. Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy số bao gồm 10 hoặc 13 chữ số được cơ quan thuế cấp cho người đóng thuế nhằm quản lý nghĩa vụ thuế.

6.2. Những nội dung trong đăng ký thuế bao gồm những gì?

  • Đăng ký thuế lần đầu
  • Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
  • Thông báo tạm ngừng hoạt động
  • Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
  • Khôi phục mã số thuế

6.3. Làm thế nào để thay đổi thông tin đăng ký thuế?

Vì nhiều lý do khác nhau mà các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần phải thay đổi thông tin đăng ký thuế. Để biết cách thay đổi, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Tìm hiểu thêm:

6.4. Mẫu tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế

Để thay đổi thông tin đăng ký thuế thì cần có mẫu tờ khai “Mẫu 08 mst”. Bạn có thể tìm hiểu và tải mẫu này về bằng cách xem bài viết dưới đây.

Tìm hiểu thêm:
  • [Mới] Mẫu 08 mst tờ khai điều chỉnh bổ sung thông tin đăng ký thuế

6.5. Làm thế nào để đăng ký mã số thuế nhà thầu?

Các cá nhân, tổ chức khi tham gia thực hiện đấu thầu một dự án cần phải có mã số thuế nhà thầu. Để biết cách đăng ký mã số thuế nhà thầu, bạn hãy xem bài viết dưới đây.

Tìm hiểu thêm:

Hy vọng với những thông tin bài viết cung cấp đã giúp tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân hoàn tất đăng ký thuế đúng quy định tránh rủi ro pháp lý. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp chi tiết.

Ngoài ra, Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây: