Home Kiến thức Thuế bảo vệ môi trường là gì? Đối tượng chịu thuế...

[Mới] Thuế bảo vệ môi trường là gì? Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

10014
thuế bảo vệ môi trường là gì
Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Thuế bảo vệ môi trường là một trong những chính sách tài chính quan trọng góp phần bảo vệ hệ sinh thái và nâng cao ý thức trách nhiệm môi trường trong cộng đồng doanh nghiệp. Vậy thuế bảo vệ môi trường là gì? Cùng MISA meInvoice tìm hiểu về thuế bảo vệ môi trường trong nội dung bài viết sau đây.

thuế bảo vệ môi trường là gì

1. Tổng quan về thuế bảo vệ môi trường

1.1. Thuế bảo vệ môi trường là gì? 

Tại Khoản 1, Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 đã quy định như sau:

Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.

Nguồn: Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 

Từ nội dung trên, ta có thể hiểu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là một khoản thu bắt buộc đối với những hoạt động có tác động, ảnh hưởng đến môi trường. Số thuế thu từ các hoạt động ảnh hưởng đến môi trường sẽ nộp vào NSNN (ngân sách nhà nước) và do cơ quan nhà nước quản lý. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, đánh vào các sản phẩm, hàng hóa khi người tiêu dùng sử dụng và có tác động đến môi trường.

Việc nhà nước ban hành Luật Thuế bảo vệ môi trường là hoạt động điều tiết hành vi tiêu dùng sản phẩm có tác động đến môi trường, từ đó hạn chế một số loại hàng hóa hoặc các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. 

Tìm hiểu thêm:

1.2. Đặc điểm của thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường thường có những đặc điểm nhận biết đặc trưng bao gồm:

  • Thuế bảo vệ môi trường là một trong những loại thuế thuộc thuế gián thu.
  • Thuế BVMT mang tính chất áp dụng tuyệt đối.
  • Thuế bảo vệ môi trường đánh vào đối tượng là những loại hàng hóa có tác động tiêu cực đến môi trường.
  • Thuế bảo vệ môi trường chỉ tác động 1 lần khi hình thành loại hàng hóa chịu thuế.
  • Sự ra đời thuế bảo vệ môi trường bên cạnh việc tăng NSNN (ngân sách Nhà nước) còn có tác động mạnh mẽ đến việc bảo vệ môi trường.

2. Các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 69/2012/NĐ-CP, và Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định chi tiết về các đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường như sau:

Nhóm hàng hóa Chi tiết hàng hóa/đặc điểm Lưu ý
Nhóm Xăng, Dầu, Mỡ Nhờn
  • Xăng (trừ etanol)
  • Nhiên liệu bay
  • Dầu diesel
  • Dầu hỏa
  • Dầu mazut
  • Dầu nhờn
  • Mỡ nhờn
  • Thuế bảo vệ môi trường chỉ áp dụng đối với xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hóa thạch bán trên thị trường Việt Nam. Các chế phẩm sinh học như etanol, dầu thực vật hoặc mỡ động vật không thuộc đối tượng chịu loại thuế này.
  • Đối với nhiên liệu hỗn hợp giữa xăng dầu gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học, thuế bảo vệ môi trường chỉ tính trên phần xăng dầu hóa thạch có trong hỗn hợp đó.
Nhóm Than đá
  • Than nâu
  • Than antraxit (than an-tra-xít)
  • Than mỡ
  • Than đá khác
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) Đối với dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (ký hiệu là HCFC) thường được dùng làm môi chất sử dụng trong thiết bị lạnh và trong công nghiệp bán dẫn. Các sản phẩm dung dịch HCFC dù sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều phải chịu thuế bảo vệ môi trường.
Túi ni lông (bao bì nhựa mỏng) Túi nhựa mỏng có hình dạng túi (bao gồm miệng, đáy, thành túi và có thể đựng sản phẩm). Chúng được làm từ các loại nhựa như HDPE (polyethylene mật độ cao), LDPE (polyethylene mật độ thấp), hoặc LLDPE (polyethylene mật độ thấp tuyến tính). Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ không phải chịu thuế bảo vệ môi trường
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng Các sản phẩm này có thành phần hóa học độc hại, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tự nhiên và sinh thái.
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng. Các loại thuốc này có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe của con người.
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng. Được dùng để bảo vệ, phòng chống mối mọt, nấm mốc, côn trùng gây hại cho gỗ và các sản phẩm từ lâm sản. Tuy nhiên, một số loại thuốc bảo quản lâm sản có thể tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường.
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng. Được sử dụng nhằm tiêu diệt hoặc kiểm soát dịch hại lưu trữ trong kho như sâu, mọt, nấm mốc, vi khuẩn và các sinh vật gây hại khác. Tuy nhiên, một số loại thuốc khử trùng kho do tính chất độc hại dẫn đến nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi cũng như môi trường.
  • Từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn theo quy định tại Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 như sau:

thuế bảo vệ môi trường xăng dầu

  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn được thực hiện theo quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14.

3. Những quy định của thuế bảo vệ môi trường

Luật Thuế bảo vệ môi trường có quy định cụ thể để những đối tượng chịu thuế thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế.

3.1. Quy định về người nộp thuế 

Nội dung tại Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi 2010 trường quy định về người nộp thuế bảo vệ môi trường như sau:

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, hoạt động nhập khẩu những loại hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường.
  • Người thực hiện nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định đối với một số trường đặc thù như sau:
    • Người nhận ủy thác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường cũng là người nộp thuế.
    • Tổ chức, hộ kinh doanh gia đình, cá nhân khi làm đầu mối thu mua những loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế sẽ là người nộp thuế khi không xuất trình được giấy tờ chứng minh hàng hóa đã nộp thuế bảo vệ môi trường.

3.2. Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường

thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường
Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường

Dựa vào mục đích sử dụng các loại hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường nên sẽ có thời điểm xác định thuế khác nhau. Căn cứ theo Điều 11 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định cụ thể: 

  • Những loại hàng hóa được sử dụng với mục đích là trao đổi, trao tặng, bán ra thì thời điểm bán ra, trao tặng, thời điểm chuyển nhượng là thời điểm xác định thuế.
  • Những loại hàng hóa được sử dụng với mục đích là tiêu dùng nội bộ thì thời điểm sử dụng hàng hóa là thời điểm xác định thuế.
  • Những loại hàng hóa được sử dụng với mục đích là xuất khẩu thì thời điểm đăng ký khai tờ khai hải quan là thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường.
  • Những loại xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu với mục đích để bán thì thời điểm đầu mối bán ra các loại xăng, dầu là thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường.

3.3. Những trường hợp thực hiện hoàn thuế BVMT

Đối với những đối tượng có phát sinh thuế bảo vệ môi trường thì bắt buộc phải đóng số thuế được định mức theo quy định của Nhà nước. Bên cạnh đó, một số trường hợp áp dụng hoàn thuế bảo vệ môi trường bao gồm như sau:

  • Những loại hàng hóa xuất khẩu còn lưu kho, bãi tại cửa khẩu đang được quản lý bởi cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Những loại hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho thị trường nước ngoài thông qua đại lý Việt Nam, xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải nước ngoài đi qua đường cảng Việt Nam hoặc ngược lại phù hợp với nội dung được quy định của pháp luật.
  • Những loại hàng hóa thuộc trạng thái tạm nhập để tái xuất khẩu theo phương thức tái xuất, tạm nhập khẩu.
  • Những loại hàng hóa được nhập khẩu nhằm tái xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.
  • Những loại hàng hóa thuộc tình trạng tạm nhập để tham gia các cuộc hội chợ, triển lãm khi tái xuất khẩu ra thị trường bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.

4. Cách tính thuế bảo vệ môi trường

Thuế bảo vệ môi trường được xác định bằng công thức sau:

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng hàng hóa chịu thuế x Mức thuế quy định cho mỗi đơn vị hàng hóa

Trong đó, số lượng hàng hóa tính thuế sẽ được xác định theo từng trường hợp cụ thể:

  • Đối với hàng hóa sản xuất trong nước

Số lượng hàng hóa chịu thuế được xác định dựa trên tổng số lượng hàng hóa đã sản xuất, bao gồm các sản phẩm đưa ra thị trường, dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc biếu, tặng.

  • Đối với hàng hóa nhập khẩu

Số lượng hàng hóa chịu thuế là số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu vào Việt Nam, không phân biệt mục đích sử dụng của các hàng hóa đó.

  • Đối với nhiên liệu hỗn hợp

Khi sử dụng nhiên liệu pha trộn giữa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học, thuế bảo vệ môi trường chỉ tính trên phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch trong hỗn hợp. Công thức tính thuế trong trường hợp này như sau:

Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tính thuế = Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất, bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho x Tỷ lệ phần trăm xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp

5. Giải đáp thắc mắc về thuế bảo vệ môi trường

5.1. Mục tiêu của việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường là gì?

mục tiêu việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường
Mục tiêu việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường

Theo nội dung được ban hành tại Luật Thuế bảo vệ môi trường, việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường vào hoạt động sản xuất, tiêu dùng các loại hàng hóa ảnh hưởng đến môi trường nhằm tăng nguồn ngân sách Nhà nước đồng thời bảo vệ môi trường khỏi tác động tiêu cực.

5.2. Mức thuế bảo vệ môi trường được áp dụng cho các loại hàng hóa là bao nhiêu?

Hiện nay, mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho những loại hàng hóa chịu thuế là không giống nhau, tùy thuộc vào loại hàng hóa tác động vào môi trường nhiều hay ít thì sẽ có mức thuế phù hợp được áp dụng. Mức thuế bảo vệ môi trường được thể hiện tại biểu mẫu thuế bảo vệ môi trường phù hợp với quy định pháp luật.

Tìm hiểu thêm:

Lời kết

Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế đang được Nhà nước quan tâm, chính vì vậy tổ chức kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh, sản xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế cần phải chú ý. Hy vọng những thông tin thuộc bài viết trên của MISA MeInvoice sẽ giúp bạn hiểu hơn phần nào về loại thuế đặc biệt này.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: