Home Kiến thức Khấu trừ thuế là gì? Thuế GTGT được khấu trừ được quy...

Khấu trừ thuế là gì? Thuế GTGT được khấu trừ được quy định thế nào?

106845
khấu trừ thuế là gì thuế gtgt khấu trừ thế nào

Khấu trừ thuế là một thuật ngữ được sử dụng thường xuyên đối với nghiệp vụ kế toán. Vậy khấu trừ thuế là gì? Trong thuế giá trị gia tăng thì khấu trừ thuế được quy định như thế nào? Cùng MISA MeInvoice tìm hiểu nội dung dưới đây để tìm ra câu trả lời chính xác.

khấu trừ thuế là gì thuế gtgt khấu trừ thế nào

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về khấu trừ thuế, bạn có thể tìm hiểu một số thông tin liên quan về thuế trong bài viết xem thêm dưới đây trước.

Xem thêm: Thuế là gì? Những đặc trưng cơ bản của thuế theo quy định

1. Khấu trừ thuế là gì?

Khấu trừ thuế là việc trừ đi một khoản thuế đã nộp hoặc phải nộp khỏi số thuế phải đóng, nhằm tránh tình trạng đánh thuế hai lần và đảm bảo tính công bằng trong hệ thống thuế.

Các loại khấu trừ thuế phổ biến

  • Khấu trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp được trừ thuế GTGT đầu vào khỏi thuế GTGT đầu ra. Nếu thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, có thể hoàn thuế GTGT hoặc chuyển sang kỳ sau.
  • Khấu trừ thuế TNCN: Doanh nghiệp khấu trừ thuế từ lương người lao động trước khi nộp cho cơ quan thuế. Người lao động có thể giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, y tế.
  • Khấu trừ thuế TNDN: Doanh nghiệp trừ các chi phí hợp lý (lương, nguyên vật liệu, khấu hao…) trước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Khấu trừ thuế tại nguồn: Một số khoản thu nhập bị khấu trừ thuế ngay khi chi trả, như thu nhập của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Dưới đây là thông tin chi tiết về khấu trừ thuế GTGT bạn có thể tham khảo.

2. Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào (đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ) khỏi số thuế GTGT đầu ra (thu được khi bán hàng hóa, dịch vụ) trước khi nộp thuế cho nhà nước.

Mục đích khấu trừ thuế GTGT nhằm:

  • Tránh đánh thuế hai lần: Chỉ thu thuế trên giá trị gia tăng thực tế, không phải toàn bộ giá trị sản phẩm.
  • Tối ưu chi phí: Doanh nghiệp giảm chi phí thuế phải nộp, cải thiện dòng tiền và lợi nhuận.
  • Tăng khả năng cạnh tranh: Giảm giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh.
  • Minh bạch thuế: Giảm gian lận thuế nhờ yêu cầu hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
  • Khuyến khích đầu tư và tiêu dùng: Giảm chi phí đầu vào, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng.
  • Hỗ trợ xuất khẩu: Khấu trừ thuế giúp doanh nghiệp xuất khẩu giảm chi phí, tăng tính cạnh tranh.
  • Quản lý thuế hiệu quả: Giúp cơ quan thuế dễ dàng giám sát và kiểm soát.
Xem thêm: Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng GTGT

3. Quy định về khấu trừ thuế GTGT

3.1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ tại Khoản 2, Điều 14, Luật Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

  • Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ (quy định tại khoản 2 điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
  • Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định còn phải có:
    • Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ
    • Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
    • Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan)
    • Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có).

3.2. Thời hạn kê khai và khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ theo điểm đ, khoản 1 điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Như vậy, thời hạn kê khai và khấu trừ được thực hiện trong kỳ tính thuế phát sinh thuế GTGT đầu vào.

4. Cách tính số thuế GTGT phải nộp

Công thức tính thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ví dụ: Công ty A sản xuất quần áo và xuất khẩu ra nước ngoài (thuế suất GTGT xuất khẩu = 0%). Trong tháng 3/2024:

  • Mua vải, phụ kiện: 300 triệu đồng (thuế GTGT 10%)
  • Bán hàng hóa cho đối tác nước ngoài: 500 triệu đồng (thuế GTGT 0%)

>> Số thuế GTGT phải nộp = 0−30triệu = −30triệu

Vì thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra, Công ty A có thể yêu cầu hoàn thuế 30 triệu đồng từ cơ quan thuế.

5. Lưu ý quan trọng về khấu trừ thuế GTGT

Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện khấu trừ thuế GTGT:

  • Doanh nghiệp cần lưu trữ hóa đơn chứng từ đầy đủ để phục vụ kiểm tra thuế.
  • Nếu phát hiện sai sót trong hóa đơn GTGT, cần điều chỉnh kịp thời để tránh rủi ro thuế.
  • Kiểm tra danh sách các doanh nghiệp rủi ro để tránh mua hàng từ các đơn vị có dấu hiệu vi phạm thuế.

Trên đây là toàn bộ thông tin mà MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc giải thích cho vấn đề “Khấu trừ thuế là gì” được đặt ra ở đầu bài. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn áp dụng khấu trừ thuế GTGT một cách hợp lý và chính xác nhất. Bên cạnh đó, nếu bạn thấy bài viết này hữu ích thì có thể chia sẻ nội dung bài viết này cho những người cũng đang muốn tìm hiểu về khấu trừ thuế.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ – CP, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: