Home Kiến thức Danh sách các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN chi tiết

Danh sách các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN chi tiết

23643
các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN là những khoản nào? Bên cạnh những khoản thu nhập Nhà nước bắt buộc phải nộp thuế thu nhập cá nhân, có rất nhiều khoản thu nhập được miễn nộp thuế. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ tổng hợp danh sách các khoản thu nhập được miễn giảm TNCN chi tiết theo quy định mới nhất.

các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về các khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân, bạn có thể tìm hiểu chi tiết về thuế thu nhập cá nhân trong bài viết dưới đây trước.

Xem thêm:

Thuế thu nhập cá nhân là gì? – 3 điều NHẤT ĐỊNH phải biết

Mức đóng thuế thu nhập cá nhân và cách tính CHI TIẾT

1. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

Căn cứ Khoản thu nhập miễn thuế Điều kiện được miễn
Điểm a, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà, công trình sẽ hình thành trong tương lai) giữa các quan hệ: vợ chồng; cha mẹ đẻ/nuôi với con đẻ/nuôi; cha mẹ vợ/chồng với con rể/dâu; ông bà nội/ngoại với cháu nội/ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. Chuyển nhượng đúng quan hệ thân thích theo quy định. Nếu chia tài sản chung của vợ chồng do ly hôn cũng thuộc diện được miễn thuế.
Điểm b, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và tài sản gắn liền với đất của cá nhân. Cá nhân chỉ có duy nhất một nhà ở/đất ở tại thời điểm chuyển nhượng; quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu 183 ngày; chuyển nhượng toàn bộ nhà/đất; tự khai, tự chịu trách nhiệm về điều kiện được miễn thuế.
Điểm c, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất. Được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; có căn cứ giao đất, giảm tiền sử dụng đất hợp lệ.
Điểm d, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm nhà ở, công trình sẽ hình thành trong tương lai) giữa các quan hệ thân thích quy định tại điểm a Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nhận thừa kế, quà tặng đúng quan hệ thân thích theo quy định; có hồ sơ chứng minh hợp lệ.
Điểm đ, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nhưng không đổi mục đích đất, đối với hộ, cá nhân trực tiếp sản xuất. Chỉ chuyển đổi đất nông nghiệp được Nhà nước giao để sản xuất, trực tiếp tham gia sản xuất; không làm thay đổi mục đích sử dụng đất.
Điểm e, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ sơ chế thông thường. Có quyền sử dụng/thuê đất hợp pháp; thực tế cư trú tại địa phương sản xuất (trừ đánh bắt thủy sản); sản phẩm chỉ sơ chế, chưa qua chế biến thành sản phẩm khác.
Điểm g, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, lãi trái phiếu Chính phủ. Có sổ/thẻ tiết kiệm/chứng chỉ/kỳ phiếu/tín phiếu…; hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; trái phiếu Chính phủ hợp lệ theo quy định.
Điểm h, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ kiều hối. Có chứng từ chứng minh tiền chuyển từ nước ngoài về; chứng từ chi trả của tổ chức trả hộ (nếu có).
Điểm i, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Phần tiền lương, tiền công ban đêm/làm thêm giờ được trả cao hơn so với ngày thường. Bảng kê lương thể hiện thời gian làm đêm, làm thêm giờ; xác định phần trả thêm so với lương ngày thường theo luật lao động.
Điểm k, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Tiền lương hưu do quỹ bảo hiểm xã hội trả; lương hưu từ quỹ hưu trí tự nguyện. Khoản lương hưu do BHXH hoặc quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hợp lệ; cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam, nhận lương hưu trả từ nước ngoài cũng được miễn.
Điểm m, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Học bổng từ ngân sách nhà nước, tổ chức trong/ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học. Quyết định cấp học bổng, chứng từ trả học bổng; cá nhân nhận từ tổ chức nước ngoài lưu giữ chứng từ.
Điểm n, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ các khoản bồi thường theo quy định: hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; bồi thường tai nạn lao động, bồi thường do nhà nước, bồi thường về đất… Có hợp đồng/chứng từ chi trả bồi thường, quyết định bồi thường hợp lệ; trường hợp bồi thường từ Nhà nước/thu hồi đất có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điểm p, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ các quỹ từ thiện được phép thành lập/công nhận, hoạt động không vì lợi nhuận. Quỹ từ thiện hoạt động đúng quy định pháp luật; có quyết định/văn bản xác nhận và chứng từ nhận tiền/quà từ quỹ.
Điểm q, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo. Có văn bản phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhận viện trợ.
Điểm r, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (khoản này được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc tàu Việt Nam vận tải quốc tế. Có xác nhận là thuyền viên, hợp đồng làm việc hợp lệ; hoạt động ở tuyến vận tải quốc tế.
Điểm s, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (khoản này được bổ sung bởi Khoản 5 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC Thu nhập của chủ tàu, người sử dụng tàu, người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp cho khai thác thủy sản xa bờ. Trực tiếp tham gia hoạt động khai thác thủy sản xa bờ; có xác nhận phù hợp.

Xem thêm:

2. Miễn thuế TNCN 5 năm cho nhân lực công nghệ số từ 01/01/2026

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 49 Luật công nghiệp công nghệ 2025 (Luật số 71/2025/QH15) có hiệu lực từ 01/01/2026:

3. Bổ sung khoản 17 vào sau khoản 16 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15 và Luật số 56/2024/QH15 như sau:
“17. Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:
a) Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
b) Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
c) Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.”.

Như vậy, theo quy định mới từ ngày 01/01/2026 bổ sung thêm một khoản thu nhập được miễn thuế TNCN là khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, được miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

  • Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
  • Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;
  • Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Trên đây là tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân TNCN theo quy định mới nhất. Hi vọng bạn đọc sẽ dễ dàng nắm bắt và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân.

AMIS Thuế TNCN – Đơn giản hóa toàn bộ nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân cho nhân sự chỉ trong 1 phần mềm duy nhất:
  • Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Đăng ký MST cá nhân
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
  • Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;
Đặc biệt, AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, PMKT & Kết nối trực tiếp với CQT Việt Nam giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!

Dùng thử miễn phí