Home Kiến thức Lãi suất tái chiết khấu là gì? Phân biệt với Lãi suất...

Lãi suất tái chiết khấu là gì? Phân biệt với Lãi suất tái cấp vốn

2018

Bạn đã bao giờ tự hỏi Ngân hàng Trung ương “bơm” hoặc “hút” tiền khỏi nền kinh tế như thế nào chưa? Lãi suất tái chiết khấu chính là một trong những chìa khóa hé mở cơ chế đó. Bài viết này của MISA meInvoice sẽ đi sâu vào bản chất của lãi suất tái chiết khấu là gì và sự khác nhau với lãi suất tái cấp vốn, giúp bạn nắm vững hai công cụ quan trọng trong chính sách tiền tệ của thị trường. 

lãi suất tái chiết khấu là gì

1. Tổng quan về lãi suất tái chiết khấu

1.1 Lãi suất tái chiết khấu là gì?

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng trung ương với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, được áp dụng dưới hình thức tái chiết khấu.

Lãi suất tái chiết khấu là một công cụ quan trọng giúp ngân hàng trung ương điều tiết lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay và huy động vốn của các ngân hàng thương mại. 

Đồng thời, lãi suất tái chiết khấu là lãi suất gốc để các ngân hàng thương mại ấn định lãi suất chiết khấu và lãi suất cho vay khác của doanh nghiệp và cá nhân.

Ngoài ra, lãi suất tái chiết khấu được dùng trong trường hợp giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn, ví dụ như khi cần đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại có thể đề nghị Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu giấy tờ có giá của mình trước hạn. Lãi suất áp dụng cho hoạt động này chính là lãi suất tái chiết khấu.

Ví dụ Ngân hàng thương mại A nhận một thương phiếu từ khách hàng với mệnh giá 100 triệu đồng, thời hạn 3 tháng, và chiết khấu cho khách hàng với lãi suất chiết khấu 6%/năm. Số tiền khách hàng nhận được sau khi chiết khấu là:

  • Lãi chiết khấu = 100 triệu × 6% × (3:12) = 1,5 triệu đồng.
  • Số tiền khách hàng nhận = 100 triệu – 1,5 triệu = 98,5 triệu đồng.

Ngân hàng A gặp khó khăn về thanh khoản và mang thương phiếu này đến Ngân hàng Trung ương để tái chiết khấu. NHTW áp dụng lãi suất tái chiết khấu 3%/năm. Số tiền Ngân hàng A nhận được từ NHTW là:

  • Lãi tái chiết khấu = 100 triệu × 3% × (3:12) = 750.000 đồng.
  • Số tiền Ngân hàng A nhận = 100.000.000 – 750.000 = 99.250.000 đồng

Như vậy, Ngân hàng A vay được 99.250.000 đồng từ NHTW thông qua tái chiết khấu. Đến khi thương phiếu đáo hạn sau 3 tháng, Ngân hàng A nhận được 100 triệu đồng từ khách hàng và hoàn trả cho NHTW số tiền vay và lãi suất tái chiết khấu.

→ Bài viết cùng chủ đề:

1.2 Các thuật ngữ liên quan đến lãi suất tái chiết khấu

Để hiểu rõ lãi suất tái chiết khấu bạn cần tham khảo các thuật ngữ liên quan sau đây:

Thuật ngữ Mô tả
Cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Chiết khấu Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng thông qua việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của bên thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.
Tái chiết khấu Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
Lãi suất hoán đổi công cụ nợ Lãi suất chiết khấu dùng làm căn cứ để xác định giá công cụ nợ bị hoán đổi, giá công cụ nợ được hoán đổi.

2. Tác động của lãi suất tái chiết khấu đến ngân hàng

Lãi suất tái chiết khấu có tác động mạnh mẽ đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại và toàn bộ nền kinh tế. Cụ thể như sau:

2.1 Đối với ngân hàng thương mại

Tác động của lãi suất tái chiết khấu đến ngân hàng thương mại

Lãi suất tái chiết khấu do Ngân hàng Trung ương áp dụng có tác động đáng kể đến hoạt động của các ngân hàng thương mại. Dưới đây là các tác động chính:

Ảnh hưởng đến thanh khoản ngân hàng

Khi lãi suất tái chiết khấu giảm, ngân hàng dễ dàng vay vốn từ NHTW với chi phí thấp, tăng thanh khoản để đáp ứng nhu cầu tín dụng hoặc giải quyết khó khăn tài chính. Cạnh đó khi lãi suất tái chiết khấu tăng, chi phí vay từ NHTW cao hơn, ngân hàng có thể hạn chế vay, dẫn đến giảm thanh khoản.

Tác động gián tiếp đến tỷ lệ dự trữ tiền của ngân hàng thương mại

Lãi suất tái chiết khấu ảnh hưởng gián tiếp đến hành vi quản lý tiền mặt của ngân hàng. Khi lãi suất tái chiết khấu tăng, chi phí vay từ NHTW trở nên đắt đỏ hơn, khiến ngân hàng thương mại có xu hướng giữ nhiều tiền mặt hơn để giảm phụ thuộc vào nguồn vay từ NHTW, từ đó đảm bảo khả năng thanh khoản mà không phải chịu chi phí cao.

Ngược lại, khi lãi suất tái chiết khấu thấp, ngân hàng có thể giảm lượng tiền mặt dự trữ để tối ưu hóa lợi nhuận, vì họ có thể dễ dàng vay từ NHTW với chi phí thấp nếu cần.

Tác động tình hình tín dụng của ngân hàng

Khi lãi suất tái chiết khấu tăng, các ngân hàng thương mại có thể giữ nhiều tiền mặt hơn để đảm bảo thanh khoản. Chính vì đó, ngân hàng có thể hạn chế cho vay, đặc biệt với các khoản vay rủi ro cao, giảm lượng tín dụng cung ứng cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.

Ảnh hưởng đến chi phí vốn

Lãi suất tái chiết khấu thấp giúp giảm chi phí vốn của ngân hàng khi tái chiết khấu các giấy tờ có giá, từ đó có thể giảm lãi suất cho vay, kích thích tín dụng. Ngược lại, lãi suất tái chiết khấu cao làm tăng chi phí vốn, buộc ngân hàng tăng lãi suất cho vay, có thể làm giảm nhu cầu vay vốn từ khách hàng.

MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

2.2 Đối với ngân hàng Nhà nước

Tác động của lãi suất tái chiết khấu

Đối với Ngân hàng Nhà nước, lãi suất tái chiết khấu là công cụ chính để điều tiết cung tiền trong nền kinh tế. Cụ thể như sau:

  • Thực hiện chính sách tiền tệ, kiểm soát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường
    • Để tăng cung tiền, từ đó kích thích hoạt động sản xuất và tiêu dùng, Ngân hàng Nhà nước có thể giảm lãi suất tái chiết khấu.
    • Ngược lại NHNN sử dụng lãi suất tái chiết khấu cao để thắt chặt chính sách tiền tệ, giảm cung tiền trong nền kinh tế. Điều này giúp kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, nhưng có thể làm chậm tăng trưởng kinh tế.
  • Điều tiết thanh khoản hệ thống ngân hàng
    • Lãi suất tái chiết khấu là công cụ để NHNN hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng thương mại. Khi hạ lãi suất, NHNN tạo điều kiện cho các ngân hàng vay vốn dễ dàng hơn, đảm bảo hệ thống tài chính ổn định, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng thanh khoản.
    • Ngược lại, lãi suất cao hạn chế vay mượn từ NHNN, buộc các ngân hàng thương mại tự quản lý thanh khoản chặt chẽ hơn, giúp NHNN kiểm soát rủi ro hệ thống.
  • Tác động đến cán cân cung cầu tiền tệ
    • Lãi suất tái chiết khấu thấp làm tăng lượng tiền bơm vào nền kinh tế thông qua các ngân hàng thương mại, giúp NHNN đạt mục tiêu kích thích kinh tế. Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng áp lực lạm phát hoặc mất giá tiền tệ.
    • Lãi suất cao rút bớt cung tiền, giúp NHNN kiểm soát lạm phát và ổn định tỷ giá, nhưng có thể làm giảm khả năng hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong thời kỳ khó khăn.

Lãi suất tái chiết khấu là công cụ quan trọng giúp ngân hàng Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ, điều tiết thanh khoản, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, NHNN cần sử dụng công cụ này một cách cẩn trọng để cân bằng giữa mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định tài chính, và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

3. Phân biệt lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn

Giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn có sự khác biệt như sau:

Tiêu chí Lãi suất tái chiết khấu Lãi suất tái cấp vốn
Khái niệm Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của ngân hàng trung ương với các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. Lãi suất tái cấp vốn là mức lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước áp dụng cho các ngân hàng thương mại khi thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn ngắn hạn, giúp các ngân hàng thương mại duy trì các hoạt động định kỳ thường xuyên khi có nhu cầu.
Đối tượng áp dụng Các giấy tờ có giá. Các khoản cho vay của các ngân hàng thương mại.
Tài sản thế chấp Các giấy tờ có giá có độ rủi ro thấp hơn như: Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ,… Giấy tờ có giá có độ rủi ro cao hơn trái phiếu Chính quyền địa phương.
Mức lãi suất cấp vốn Theo Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023, quy định các mức lãi suất tái chiết khấu là 3% Theo Quyết định 1123/QĐ-NHNN năm 2023, quy định các mức lãi suất tái cấp vốn là 4,5%.


MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

4. Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tái chiết khấu

Yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất tái chiết khấu

Lãi suất tái chiết khấu chịu ảnh hưởng, tác động của các yếu tố sau đây:

4.1 Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước

Chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất tái chiết khấu, vì đây là công cụ chính sách chính mà NHNN sử dụng để điều tiết cung tiền và thanh khoản. 

Khi Ngân hàng Nhà nước thay đổi chính sách tiền tệ, nó sẽ tác động trực tiếp đến lãi suất tái chiết khấu. NHNN có thể tăng lãi suất tái chiết khấu nếu lạm phát tăng hoặc cần thắt chặt cung tiền để kiểm soát rủi ro tài chính.

Ngược lại, lãi suất tái chiết khấu có thể được giữ ổn định hoặc giảm để hỗ trợ thanh khoản và khuyến khích tín dụng nếu kinh tế tăng trưởng chậm hoặc thanh khoản hệ thống ngân hàng yếu.

4.2 Tình hình lạm phát của thị trường

Lạm phát là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến lãi suất tái chiết khấu, vì NHNN điều chỉnh lãi suất để kiểm soát giá cả và ổn định kinh tế.

Khi nền kinh tế phát triển mạnh, Ngân hàng Nhà nước có thể tăng lãi suất tái chiết khấu để kiểm soát lạm phát. Trong thời kỳ suy thoái, lãi suất tái chiết khấu có thể giảm xuống để khuyến khích vay mượn.

4.3 Tình hình tài chính của các ngân hàng thương mại

Tình hình tài chính của các ngân hàng thương mại ảnh hưởng đến lãi suất tái chiết khấu vì NHNN sử dụng công cụ này để hỗ trợ hoặc kiểm soát thanh khoản và rủi ro hệ thống.

Khi ngân hàng gặp khó khăn tài chính, ngân hàng thương mại có thể yêu cầu giảm lãi suất tái chiết khấu để hỗ trợ hoạt động. Ngược lại, khi tình hình tài chính ổn định, ngân hàng có thể không cần hỗ trợ này.

4.4 Tình hình tiền tệ quốc tế

Tình hình tiền tệ quốc tế ảnh hưởng gián tiếp đến lãi suất tái chiết khấu thông qua tác động đến tỷ giá, dòng vốn, và chính sách tiền tệ toàn cầu. Do đó, Ngân hàng Nhà nước cần theo dõi tình hình tiền tệ quốc tế để đưa ra quyết định phù hợp.

5. Giải đáp vấn đề liên quan đến lãi suất tái chiết khấu

Câu 1: Những loại giấy tờ có giá nào thường được chấp nhận để tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước?

Trả lời: Căn cứ Thông tư số 04/2016/TT-NHNN, ngày 15/4/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giấy tờ có giá được ngân hàng Nhà nước chấp nhận để tái chiết khấu là:

1. Các loại giấy tờ có giá bao gồm:

a) Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước;

b) Trái phiếu Chính phủ;

c) Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thanh toán 100% giá trị gốc, lãi khi đến hạn;

d) Các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện giấy tờ có giá

a) Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của thành viên;

b) Thuộc loại giấy tờ có giá được quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Chưa chốt quyền nhận gốc và lãi khi đáo hạn;

d) Giấy tờ có giá loại chứng chỉ lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước phải nguyên vẹn, không rách nát,hư hỏng, không bị thay đổi màu sắc, mờ nhạt hình ảnh hoa văn, chữ, số, không bị nhàu, nát, nhòe, bẩn, tẩy xóa.

Câu 2: Lãi suất chiết khấu và lãi suất tái chiết khấu. lãi suất nào cao hơn?

Trả lời: Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà một ngân hàng thương mại áp dụng khi họ ứng trước tiền cho khách hàng để đổi lấy các giấy tờ có giá như thương phiếu, tín phiếu chưa đến hạn thanh toán. Đây là nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá của NHTM đối với khách hàng.

Trong khi đó, lãi suất tái chiết khấu là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định và áp dụng khi các NHTM cần vay vốn bằng cách mang chính những giấy tờ có giá đã được chiết khấu đó đến NHNN để được tái chiết khấu.

Thông thường, lãi suất chiết khấu sẽ cao hơn lãi suất tái chiết khấu mà NHNN áp dụng cho các NHTM.

Hy vọng rằng qua bài viết này, bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về lãi suất tái chiết khấu là gì, cơ chế hoạt động cũng như cách phân biệt với lãi suất tái cấp vốn. Việc nắm vững những công cụ chính sách tiền tệ này không chỉ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách Ngân hàng Nhà nước điều tiết thị trường mà còn có thể đưa ra những nhận định và quyết định tài chính cá nhân, doanh nghiệp sáng suốt hơn.

Bên cạnh đó, trong bối cảnh ngành Thuế đang tăng cường giám sát hoá đơn điện tử, chống gian lận thuế, đồng thời công bố danh sách 524 doanh nghiệp rủi ro về hóa đơn theo công văn 1798/TCT-TTKT 2023, kế toán cần lưu ý xác minh kỹ tính minh bạch về hóa đơn để bảo vệ doanh nghiệp trước các vi phạm, tránh gây các thiệt hại về thuế.

Phần mềm Xử lý hóa đơn MISA meInvoice ứng dụng công nghệ AI tiên tiến – Tự động cập nhật dữ liệu từ Tổng cục Thuế, kết nối dữ liệu lên phần mềm kế toán và nhanh chóng kiểm tra sai sót, kịp thời cảnh báo khi phát hiện có các rủi ro về hóa đơn như:

  • Hóa đơn sai thông tin (Thông tin người mua, người bán)
  • Ngày ký và ngày lập lệch nhau
  • Người bán có rủi ro cao về thuế
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (Đang hoạt động hay đã ngừng hoạt động)
  • Tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký số

Cách xử lý hóa đơn điện tử đầu vào hiệu quả nhất dành cho Kế toán

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ 5 NGÀY đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: