Home Kiến thức Lãi suất chiết khấu Discount Rate là gì? Công thức tính CHÍNH...

Lãi suất chiết khấu Discount Rate là gì? Công thức tính CHÍNH XÁC

1351

Lãi suất chiết khấu Discount Rate là một trong những khái niệm quan trọng trong kinh tế tài chính, giúp tính toán, quy đổi giá trị tiền tệ theo thời gian. Nhưng chính xác lãi suất chiết khấu là gì và cách tính như thế nào? Hãy cùng MISA meInvoice khám phá ngay trong bài viết dưới đây!

Lãi suất chiết khấu là gì

1. Lãi suất chiết khấu là gì?

Lãi suất chiết khấu Discount Rate kỳ hiệu bằng tỷ lệ % được sử dụng để quy đổi giá trị tương lai của một khoản tiền hoặc dòng tiền về giá trị hiện tại, hoặc lãi suất mà các tổ chức tài chính như ngân hàng trung ương áp dụng khi cho các ngân hàng thương mại vay ngắn hạn. Lãi suất chiết khấu phản ánh chi phí cơ hội của vốn hoặc mức độ rủi ro liên quan đến thời gian.

Lãi suất chiết khấu trong chính sách tiền tệ Ngân hàng Trung ương, là tỷ lệ lãi suất do Ngân hàng Nhà nước được áp dụng cho các ngân hàng thương mại vay ngắn hạn, để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường. Đây là công cụ để kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế và ổn định hệ thống tài chính.

Cạnh đó, lãi suất chiết khấu trong phân tích đầu tư & định giá là tỷ lệ được sử dụng để quy đổi các dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại, thường dựa trên chi phí vốn hoặc tỷ suất lợi nhuận yêu cầu. Lãi suất chiết khấu được dùng để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư, định giá trái phiếu, cổ phiếu hoặc doanh nghiệp.

→ Có thể bạn quan tâm:

2. Vai trò, tác động của lãi suất chiết khấu với ngân hàng

Tác động của chiết khấu lãi suất

Lãi suất chiết khấu đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, ảnh hưởng đến cả ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại và nền kinh tế. Cụ thể như sau:

2.1 Đối với ngân hàng nhà nước và nền kinh tế

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng nhà nước sử dụng lãi suất chiết khấu như công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết cung tiền và kiểm soát lạm phát. Cụ thể:

  • Muốn tăng cung tiền: Ngân hàng nhà nước sẽ giảm lãi suất chiết khấu, khuyến khích ngân hàng thương mại vay nhiều hơn từ ngân hàng trung ương do chi phí rẻ hơn và từ đó mở rộng cho vay ra nền kinh tế. Điều này cũng cho phép ngân hàng thương mại giảm tỷ lệ dự trữ, làm tăng số nhân tiền tệ.
  • Muốn giảm cung tiền: Ngân hàng nhà nước sẽ tăng lãi suất chiết khấu, làm tăng chi phí vay của ngân hàng thương mại từ Ngân hàng trung ương. Điều này khiến ngân hàng thương mại hạn chế vay từ Ngân hàng nhà nước, giảm cho vay ra nền kinh tế và có thể buộc ngân hàng phải tăng tỷ lệ dự trữ tiền mặt, làm giảm số nhân tiền tệ.
  • Công cụ hỗ trợ các tổ chức tài chính: Ngân hàng nhà nước còn dùng việc cho vay với lãi suất chiết khấu như một “phao cứu sinh” để hỗ trợ các tổ chức tài chính gặp khó khăn tạm thời về thanh khoản.

2.2 Đối với ngân hàng thương mại

Lãi suất chiết khấu là yếu tố quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại. Cụ thể:

  • Ảnh hưởng đến quyết định dự trữ tiền mặt: Ngân hàng trung ương liên tục so sánh lãi suất chiết khấu với lãi suất trên thị trường để điều chỉnh tỷ lệ dự trữ tiền mặt của các ngân hàng thương mại.Cụ thể:
    • Lãi suất chiết khấu cao hơn lãi suất thị trường: Ngân hàng thương mại sẽ có xu hướng duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt cao hơn, tránh để tỷ lệ này xuống quá thấp gần mức an toàn, vì vay tiền từ ngân hàng trung ương sẽ đắt đỏ.
    • Lãi suất chiết khấu thấp hơn hoặc bằng lãi suất thị trường: Ngân hàng thương mại cảm thấy thoải mái hơn trong việc cho vay, chỉ cần duy trì tỷ lệ dự trữ ở mức tối thiểu theo quy định. Nếu thiếu hụt thanh khoản tạm thời, các ngân hàng có thể dễ dàng vay từ ngân hàng trung ương với chi phí thấp.

Như vậy, lãi suất chiết khấu là một đòn bẩy chính sách tiền tệ hiệu quả, giúp ngân hàng trung ương kiểm soát lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính.

MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

3. Yếu tố nào ảnh hưởng đến lãi suất chiết khấu

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

  • Tình hình lạm phát của nền kinh tế: Tình hình lạm phát của thị trường là sự tăng giá cả hàng hóa và dịch vụ, dẫn đến mất giá tiền tệ, ảnh hưởng tiêu cực đến lãi suất chiết khấu. Khi lạm phát tăng, Ngân hàng Nhà nước có thể tăng lãi suất chiết khấu để giảm cung tiền, kiểm soát lạm phát. Ngược lại, để kích thích kinh tế trong suy thoái, NHNN có thể giảm lãi suất chiết khấu để nới lỏng tiền tệ.
  • Chính sách tiền tệ: Chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất chiết khấu. NHNN sử dụng lãi suất chiết khấu để điều tiết cung tiền giảm lãi suất để tăng cung tiền, hoặc tăng lãi suất để giảm cung tiền khi cần kiềm chế lạm phát.
  • Rủi ro kỳ hạn tín dụng: Rủi ro kỳ hạn tín dụng tăng, ngân hàng thương mại tăng lãi suất chiết khấu để bù đắp nguy cơ mất vốn. Ngược lại, khi rủi ro giảm, lãi suất chiết khấu có thể được hạ để thu hút vốn.
  • Lượng cung cầu trên thị trường: Cung cầu tiền tệ có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất chiết khấu. Khi cung tiền tệ tăng so với cầu, lãi suất chiết khấu giảm, và ngược lại.

MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

4. Công thức tính lãi suất chiết khấu

Lãi suất chiết khấu được tính bằng 2 công thức chính chi phí huy động vốn hoặc trung bình trọng số chi phí vốn.

4.1 Công thức tính chi phí huy động vốn

công thức tính lãi suất chiết khấu

Tính lãi suất chiết khấu bằng phương pháp huy động vốn, ta sử dụng công thức sau:

Lãi suất chiết khấu = Lợi nhuận thu được / Số tiền đã đầu tư để huy động vốn

Trong đó:

  • Lợi nhuận thu được là tổng giá trị các dòng tiền thu được từ đầu tư, bao gồm cả doanh thu và lợi nhuận.
  • Số tiền đã đầu tư để huy động vốn là tổng số tiền đã chi tiêu để đầu tư vào dự án, bao gồm cả tiền mua tài sản và chi phí khác để huy động vốn.

Ví dụ, một công ty đầu tư vào một dự án mở cửa hàng bán lẻ. Công ty cần tính lãi suất chiết khấu để đánh giá hiệu quả đầu tư. Số tiền huy động vốn để đầu tư là 700 triệu bao gồm chi phí mua tài sản cố định và các chi phí huy động vốn khác. Trong suốt thời gian đầu tư, dự án sẽ mang lại cho doanh nghiệp khoảng 900 triệu đồng trong vòng 3 năm.

Để tính lãi suất chiết khấu theo phương pháp huy động vốn, doanh nghiệp cần xác định các chỉ số sau:

  • Tổng lợi nhuận thu được = Doanh thu – Chi phí đầu tư ban đầu = 900.000.000 – 700.000.000 = 200.000.000 đồng.
  • Số tiền đã đầu tư: 700.000.000 đồng.

Áp dụng công thức tính lãi suất chiết khấu ta có: Lợi nhuận thu được / Số tiền đã đầu tư để huy động vốn = 200.000.000 : 700.000.000 = 0,2857 (tức 28,57%).

Lãi suất chiết khấu là 28,57%, có nghĩa là cứ mỗi 100 đồng đầu tư vào dự án, công ty thu được 28,57 đồng lợi nhuận. Kết quả này cho thấy mức độ sinh lời của dự án, giúp công ty so sánh với các cơ hội đầu tư khác hoặc chi phí vốn.

4.2 Tính lãi suất chiết khấu trung bình trọng số chi phí vốn WACC

Công thức tính lãi suất chiết khấu

Tính lãi suất chiết khấu theo phương pháp trung bình trọng số chi phí vốn WACC nhằm tính trung bình trọng số của các chi phí huy động vốn tương ứng với từng nguồn vốn, nhằm đưa ra mức lãi suất chiết khấu tổng thể cho dự án đầu tư. Công thức tính như sau:

Lãi suất chiết khấu = (CPCV1 x LSCV1 + CPCV2 x LSCV2 + … + CPCVn x LSCVn) / (LSCV1 + LSCV2 + … + LSCVn)

Trong đó:

  • CPCV: Chi phí huy động vốn của từng nguồn vốn (nghĩa là lãi suất hoặc mức phí được trả cho nguồn vốn đó)
  • LSCV: Lượng vốn được huy động từ từng nguồn vốn.

Ví dụ một doanh nghiệp đang thực hiện một dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất. Để tài trợ dự án, công ty sử dụng ba nguồn vốn: Vay ngân hàng 500 triệu đồng, lãi suất vay ngân hàng là 8% mỗi năm; Phát hành trái phiếu với vốn huy động trái phiếu là 300 triệu đồng, lãi suất 7% mỗi năm; Vốn chủ sở hữu 200 triệu đồng, chi phí vốn chủ sở hữu là 12% mỗi năm. Tổng lưu lượng vốn huy động được là 1 tỷ đồng.

Áp dụng công thức tính lãi suất chiết khấu bằng cách lấy trung bình trọng số của chi phí vốn của từng nguồn vốn, như sau:

Lãi suất chiết khấu = [(8%×500.000.000)+(7%×300.000.000)+(12%×200.000.000)] : 1.000.000.000.000 = 0.085.

Ta có kết quả lãi suất chiết khấu của dự án là 8,5%, nếu tỷ lệ lợi nhuận của dự án cao hơn lãi suất chiết khấu, doanh nghiệp có thể quyết định đầu tư vào dự án này. Ngược lại, nếu tỷ lệ lợi nhuận của dự án thấp hơn lãi suất chiết khấu, doanh nghiệp sẽ phải suy nghĩ lại về tính khả thi của dự án.

Hy vọng qua bài viết này của MISA meInvoice, doanh nghiệp đã có cái nhìn rõ ràng và toàn diện về lãi suất chiết khấu là gì, công thức tính và vai trò đa dạng của lãi suất chiết khấu. Việc nắm vững khái niệm lãi suất chiết khấu Discount Rate không chỉ cần thiết cho các chuyên gia tài chính, ngân hàng mà còn hữu ích cho bất kỳ ai muốn đưa ra quyết định đầu tư thông minh hoặc đơn giản là hiểu hơn về cách nền kinh tế vận hành.

Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; đồng thời được trang bị các tính năng và nghiệp vụ để đáp ứng đầy đủ các quy định về HĐĐT theo Nghị định 123, Thông tư 78/2021/TT-BTC, cũng như update nhanh chóng để đáp ứng các quy định về mức thuế suất hóa đơn như theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và các nghị định khác sắp tới.

Đây vừa là vinh dự, vừa là sự ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của người MISA trong hành trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm tiện ích để đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp Việt.

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: