Home Kiến thức Chi phí tài chính là gì? Cách hạch toán chi phí tài...

Chi phí tài chính là gì? Cách hạch toán chi phí tài chính 635 CHÍNH XÁC

2385

Trong bức tranh tài chính doanh nghiệp, chi phí tài chính đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Vậy chi phí tài chính là gì và làm thế nào để hạch toán chính xác tài khoản 635? Hãy cùng MISA meInvoice khám phá ngay trong bài viết dưới đây nha!

chi phí tài chính là gì

1. Tổng quan về chi phí tài chính là gì?

1.1 Khái niệm chi phí tài chính là gì?

Chi phí tài chính Financial Charges là tổng các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc huy động, sử dụng và quản lý vốn trong hoạt động của doanh nghiệp. Đây là một yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Trong hệ thống kế toán Việt Nam, các chi phí tài chính thường được hạch toán vào Tài khoản 635 – Chi phí tài chính.

Cụ thể, chi phí tài chính bao gồm:

  • Lãi vay: Tiền lãi phải trả cho các khoản vay từ ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc các bên cho vay khác.
  • Chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu: Bao gồm phí phát hành, phí bảo lãnh, và các chi phí khác để huy động vốn qua trái phiếu.
  • Chi phí thuê tài chính: Các khoản chi phí từ hợp đồng thuê tài sản như thuê tài chính máy móc, thiết bị được coi là chi phí tài chính theo chuẩn mực kế toán.
  • Chi phí liên quan đến công cụ tài chính: Như chi phí giao dịch, phí quản lý danh mục đầu tư, hoặc chi phí liên quan đến các công cụ phái sinh.
  • Các chi phí khác: Phí ngân hàng, chi phí chuyển đổi ngoại tệ, hoặc các chi phí liên quan đến việc duy trì nguồn vốn.
→ Bài viết cùng chủ đề:

1.2 Chi phí tài chính bao gồm những gì?

chi phí tài chính gồm những gì

Trong một doanh nghiệp, chi phí tài chính được chia thành chi phí bên nợ, bên có và những khoản chi phí phát sinh không được tính vào chi phí tài chính. Cụ thể như sau:

  • Chi phí tài chính bên nợ là các khoản chi phí phát sinh từ việc huy động và sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ngoại, bao gồm lãi suất, phí khởi tạo, và các chi phí liên quan đến rủi ro vay vốn. Được ghi nhận vào Tài khoản 635 – Chi phí tài chính. Cụ thể như sau:
    • Lãi mua hàng trả chậm, lãi tiền vay, lãi thuê tài chính: Lãi vay ngân hàng, lãi trái phiếu, lãi hợp đồng thuê tài chính, hoặc lãi từ mua hàng trả chậm.
    • Lỗ bán ngoại tệ: Lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ với tỷ giá thấp hơn giá mua vào.
    • Chiết khấu thanh toán cho người mua: Khoản giảm giá cung cấp cho khách hàng thanh toán sớm.
    • Lỗ thanh lý/nhượng bán các khoản đầu tư: Lỗ từ việc bán cổ phiếu, trái phiếu hoặc các khoản đầu tư tài chính khác.
    • Lỗ tỷ giá hối đoái trong kỳ: Lỗ từ giao dịch vay, trả nợ hoặc các khoản phải thu/phải trả bằng ngoại tệ.
    • Lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ: Lỗ từ việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như khoản vay USD cuối kỳ kế toán.
    • Chi phí phát sinh từ trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty con, liên kết, hoặc đơn vị khác.
    • Chi phí khác từ hoạt động đầu tư tài chính: Phí giao dịch, phí quản lý danh mục đầu tư, hoặc chi phí liên quan đến công cụ phái sinh.
  • Chi phí tài chính bên có là các khoản thu nhập hoặc điều chỉnh làm giảm chi phí tài chính, thường liên quan đến việc cho vay, đầu tư vốn ngoại, hoặc hoàn nhập các khoản dự phòng. Được ghi vào bên Có tài khoản 635 hoặc các tài khoản liên quan. Các mục chi phí tài chính bên có bao gồm:
    • Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh khi giá trị chứng khoán tăng và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi khoản đầu tư phục hồi giá trị.
    • Các khoản ghi giảm chi phí tài chính như lãi tỷ giá hối đoái từ các khoản phải thu/phải trả bằng ngoại tệ, thu nhập từ lãi suất cho vay hoặc đầu tư.
    • Cuối kỳ, toàn bộ chi phí tài chính trên tài khoản 635 được kết chuyển sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định lợi nhuận hoặc lỗ.
  • Các loại chi phí không được tính vào chi phí tài chính là các khoản khoản chi phí này thuộc hoạt động cốt lõi, quản lý, hoặc các hoạt động khác của doanh nghiệp, được hạch toán vào các tài khoản riêng biệt, không ghi vào tài khoản 635.
    • Chi phí bán hàng: Chi phí quảng cáo, vận chuyển, tiếp thị.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản văn phòng
    • Chi phí sản xuất và kinh doanh: Chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung.
    • Chi phí xây dựng cơ bản: Chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm tài sản cố định.
    • Chi phí kinh doanh bất động sản: Chi phí xây dựng, phát triển dự án bất động sản.
    • Chi phí trang trải bằng nguồn kinh phí khác: Chi phí từ quỹ tài trợ, nghiên cứu.
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

1.3 Các hình thức của chi phí tài chính

Các hình thức của chi phí tài chính

Hình thức của chi phí tài chính bào gồm lãi suất, phí khởi tạo, phí trễ hạn và tiền phạt trả trước. Cụ thể như sau:

  • Chi phí lãi suất: Đây là chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính, bao gồm:
    • Lãi vay ngân hàng, tổ chức tín dụng, trái phiếu.
    • Lãi thuê tài chính hợp đồng thuê máy móc, thiết bị.
    • Lãi mua hàng trả chậm.
    • Lãi phạt trả chậm nếu có, liên quan đến các khoản vay.
  • Chi phí khởi tạo: Là chi phí trả cho bên cho vay để xử lý khoản vay, thường từ 0,5-1% giá trị khoản vay. Phổ biến trong vay thế chấp, vay mua ô tô, vay cá nhân, hoặc một số hạn mức tín dụng.
  • Chi phí trễ hạn: Đây là khoản chi phí phát sinh khi doanh nghiệp thanh toán nợ trễ hạn. Áp dụng cho vay ngân hàng, trái phiếu, hoặc hợp đồng tín dụng.
  • Tiền phạt trả trước: Phí phạt khi doanh nghiệp trả nợ sớm hơn thời hạn hợp đồng, nhằm bù đắp cho bên cho vay khoản lãi suất bị mất.

2. Ý nghĩa của chi phí tài chính

Chi phí tài chính đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, được ghi nhận vào các báo cáo như báo cáo lợi nhuận, báo cáo tài chính hay báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Chi phí tài chính cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn hiệu quả đến đâu. Nếu chi phí tài chính cao trong khi lợi nhuận thấp, điều đó có thể là dấu hiệu của việc sử dụng vốn chưa tối ưu hoặc các quyết định đầu tư không hiệu quả. Chi phí tài chính cũng phản ánh chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn vào một hoạt động cụ thể thay vì các lựa chọn khác.

Cạnh đó, chi phí tài chính là một trong những yếu tố cấu thành nên tổng chi phí của doanh nghiệp. Do đó, nó tác động trực tiếp đến lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Quản lý tốt chi phí tài chính giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.

Hơn nữa, chi phí tài chính chính là cơ sở cho việc ra quyết định kinh doanh và tài chính cho doanh nghiệp như quyết định huy động vốn, đầu tư, định giá sản phẩm/dịch vụ, xây dựng kế hoạch tài chính.

Tỷ lệ chi phí tài chính trên doanh thu hoặc trên tổng chi phí cho thấy mức độ phụ thuộc vào vốn vay và rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Một tỷ lệ quá cao có thể là dấu hiệu cảnh báo về khả năng trả nợ và tính ổn định tài chính.

3. Cách tính chi phí tài chính trong doanh nghiệp

công thức tính chi phí tài chính

Cách tính chi phí tài chính trong doanh nghiệp phụ thuộc vào các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc huy động và sử dụng vốn. Để tính chi phí tài chính doanh nghiệp cần xác định một số các chỉ số sau:

  • Xác định các khoản mục chi phí tài chính phát sinh trong kỳ. 
  • Tính toán giá trị của từng khoản mục dựa trên chứng từ, hợp đồng liên quan. 
  • Tổng hợp các khoản mục để có được tổng chi phí tài chính. 

Sau khi xác đinh các chi số để tính chi phí tài chính doanh nghiệp áp dụng công thức sau:

Chi phí tài chính = Lãi vay phải trả + Phí khởi tạo + Phí phạt trễ hạn + Phí tất toán trước hạn + Các khoản chi phí khác

Ví dụ một doanh nghiệp vay 3 tỷ đồng, lãi suất 7%/năm, thời hạn 4 năm, tổng lãi phải trả 840 triệu đồng, phí khởi tạo 15 triệu, phí trễ hạn 5 triệu. Tổng chi phí tài chính của doanh nghiệp = 840.000.000 + 15.000.000 + 5.000.000 = 860.000.000VNĐ.


MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

4. Hướng dẫn phân tích kết quả chi phí tài chính

Phân tích kết quả chi phí tài chính là một bước quan trọng để hiểu rõ hơn về sức khỏe tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Biến động của chi phí tài chính, dù tăng hay giảm, đều mang những ý nghĩa riêng và cần được xem xét kỹ lưỡng trong bối cảnh cụ thể của doanh nghiệp.

  • Chi phí tài chính tăng nói lên:
    • Doanh nghiệp vay thêm vốn để đầu tư vào tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, tăng quy mô hoạt động. Điều này dẫn đến tăng chi phí lãi vay, nhưng nếu việc mở rộng hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận trong tương lai cũng sẽ tăng tương xứng.
    • Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính mới và phát sinh chi phí liên quan. Nếu các khoản đầu tư này có tiềm năng sinh lời cao, chi phí hiện tại có thể chấp nhận được.
    • Nếu doanh nghiệp chuyển đổi các khoản vay ngắn hạn sang dài hạn, chi phí lãi vay trong một kỳ có thể tăng do kỳ hạn dài hơn, nhưng giúp giảm áp lực trả nợ ngắn hạn và ổn định nguồn vốn.
  • Chi phí tài chính giảm nói lên:
    • Doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả chủ động cơ cấu lại các khoản nợ theo hướng có lợi hơn, quản lý tốt dòng tiền để giảm nhu cầu vay.
    • Lãi suất cho vay giảm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lãi vay.
    • Lợi nhuận tạo ra đủ để trang trải chi phí và giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay.
    • Bán các khoản đầu tư có lãi, hoàn nhập dự phòng.
    • Khi tỷ giá ngoại tệ biến động thuận lợi.
    • Giảm chi phí chiết khấu cho khách hàng mà không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu.

5. Hướng dẫn hạch toán chi phí tài chính 635

5.1 Nguyên tắc kế toán tài khoản 635

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc kế toán đối với chi phí tài chính – Tài khoản 635 được quy định như sau:

  • Tài khoản 635 phản ánh các khoản chi phí và lỗ liên quan đến hoạt động tài chính, bao gồm:
    • Chi phí/lỗ đầu tư tài chính: Lỗ từ thanh lý/nhượng bán chứng khoán, góp vốn liên doanh, liên kết.
    • Chi phí vay vốn và cho vay: Lãi vay, phí khởi tạo, phí trễ hạn.
    • Chi phí giao dịch bán chứng khoán: Phí môi giới, phí giao dịch.
    • Dự phòng: Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, tổn thất đầu tư vào đơn vị khác.
    • Lỗ tỷ giá hối đoái: Lỗ từ bán ngoại tệ hoặc đánh giá lại các khoản mục ngoại tệ.
  • Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết theo từng loại chi phí để quản lý và báo cáo chính xác. Không ghi nhận các khoản sau vào tài khoản  635:
    • Chi phí sản xuất, cung cấp dịch vụ .
    • Chi phí bán hàng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Chi phí kinh doanh bất động sản.
    • Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.
    • Chi phí thanh toán bằng nguồn vốn khác hoặc chi phí khác.
  • Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần theo kỳ hạn trái phiếu nếu trái phiếu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường.
  • Lãi phải trả cho trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính, dựa trên giá trị nợ gốc đầu kỳ × Lãi suất trái phiếu tương tự trên thị trường hoặc lãi suất vay phổ biến tại thời điểm phát hành.
  • Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, cổ tức ưu đãi được ghi nhận như lãi vay và tính vào chi phí tài chính.

5.2 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ tài khoản 635

Căn cứ Khoản 3 Điều 90 Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kế toán chi phí tài chính – tài khoản 635 được quy định như sau:

Giao dịch kinh tế Bút toán
Chi phí bán chứng khoán, cho vay vốn, giao dịch ngoại tệ
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 112, 141, …
Khi bán chứng khoán kinh doanh, thanh lý nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết với lỗ phát sinh
  • Nợ các TK 111, 112, … (giá bán theo giá trị hợp lý của tài sản nhận được)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ)
  • Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ)
Khi nhận lại vốn góp vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết mà giá trị hợp lý tài sản được chia nhỏ hơn giá trị vốn góp
  • Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,…(giá trị hợp lý tài sản được chia)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số lỗ)
  • Có các TK 221, 222.
Trường hợp doanh nghiệp bán khoản đầu tư vào cổ phiếu của doanh nghiệp khác dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanh nghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi.
  • Nợ các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị ghi sổ cổ phiếu nhận về)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
  • Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý cổ phiếu mang trao đổi).
Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác khi lập Báo cáo tài chính 1. Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292).

2. Trường hợp số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết:

  • Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291, 2292)
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.
Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ phải thanh toán theo thỏa thuận
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 131, 111, 112, …
Chi phí liên quan đến khoản vay (ngoài lãi vay), như chi phí kiểm toán, thẩm định 1. Đối với vay phát hành trái phiếu, ghi:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 343 – Trái phiếu phát hành

2. Đối với vay theo hợp đồng thông thường, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 112
Thanh toán định kỳ lãi tiền vay hoặc trái phiếu
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 112,…
Khi trả trước lãi vay hoặc lãi trái phiếu
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu trả trước lãi tiền vay)
  • Có các TK 111, 112,…

– Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay, lãi trái phiếu theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Khi vay trả lãi sau, ghi định kỳ – Định kỳ, khi tính lãi tiền vay, lãi trái phiếu phải trả trong kỳ, nếu được tính vào chi phí tài chính, ghi:
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411) (nếu lãi vay nhập gốc)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả.

– Hết thời hạn vay, khi đơn vị trả gốc vay và lãi tiền vay, ghi:

  • Nợ TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (gốc vay còn phải trả)
  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá trái phiếu
  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (lãi tiền vay của các kỳ trước)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lãi tiền vay của kỳ đáo hạn)
  • Có các TK 111, 112,…
Khi phát hành trái phiếu có chiết khấu/phụ trội
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 111, 112,… (nếu trả lãi vay định kỳ)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi phí đi vay phải trả trong kỳ)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (trích trước chi phí đi vay phải trả trong kỳ – nếu chi phí đi vay trả sau).

– Nếu phát hành trái phiếu có chiết khấu, định kỳ, khi phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ ghi vào chi phí đi vay, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ từng kỳ).

– Nếu phát hành trái phiếu có phụ trội, định kỳ khi phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ ghi giảm chi phí đi vay, ghi:

  • Nợ TK 34313 – Phụ trội trái phiếu (số phân bổ từng kỳ)
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.
Ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với lãi trái phiếu, điều chỉnh giá trị nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vốn hoá)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)
  • Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi phần chênh lệch giữa lãi trái phiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính và số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa).
Thanh toán định kỳ tiền lãi thuê TSCĐ thuê tài chính
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả từng kỳ)
  • Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay)
  • Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nếu nhận nợ).
Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ trả chậm
  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Nợ TK 242 – Chi phí trả trước {phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Kế toán các khoản lỗ tỷ giá 1. Khi mua hàng hoá, dịch vụ, tài sản, chi trả các khoản chi phí… thanh toán bằng ngoại tệ nếu tỷ giá giao dịch thực tế nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của TK 111, 112, ghi:
  • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642, (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).

2. Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán TK 111, 112, ghi:

  • Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có các TK 1112, 1122 (theo tỷ giá trên sổ kế toán).

3. Khi thu được tiền Nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải thu lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm thu tiền, ghi:

  • Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán).

4) Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, ghi:

  • Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (khoản lỗ – Nếu có)
  • Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).

5) Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
Kết chuyển toàn bộ lỗ tỷ giá chưa phân bổ vào chi phí tài chính
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
  • Có TK 242 – Chi phí trả trước.
Khi phát sinh lỗ từ việc đánh giá lại vàng tiền tệ
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có các TK 1113, 1123.
Khi bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Khi doanh nghiệp xử lý nợ phải trả trước khi chuyển thành công ty cổ phần
  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
  • Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính
Khi cổ phiếu ưu đãi là nợ phải trả
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính vào tài khoản kết quả kinh doanh
  • Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 635 – Chi phí tài chính.

5.3 Sơ đồ chi phí tài chính – tài khoản 635 theo thông tư 200 

Dưới đây là sơ đồ tài khoản 635 theo thông tư 200, giúp bạn hiểu rõ cách ghi nhận các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

tài khoản chi phí tài chính

Hy vọng rằng qua bài viết này của MISA meInvoice, doanh nghiệp đã nắm vững những thông tin chi tiết liên quan đến chi phí tài chính và quy trình hạch toán chính xác tài khoản 635. Việc áp dụng đúng đắn sẽ góp phần đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả cho hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử; đồng thời được trang bị các tính năng và nghiệp vụ để đáp ứng đầy đủ các quy định về HĐĐT theo Nghị định 123, Thông tư 78/2021/TT-BTC, cũng như update nhanh chóng để đáp ứng các quy định về mức thuế suất hóa đơn như theo Nghị quyết 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và các nghị định khác sắp tới.

Đây vừa là vinh dự, vừa là sự ghi nhận cho những nỗ lực không ngừng của người MISA trong hành trình nghiên cứu và phát triển những sản phẩm tiện ích để đồng hành cùng cộng đồng doanh nghiệp Việt.

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: