Home Kiến thức Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Những quy định...

[Mới] Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Những quy định về giấy đăng ký thuế

221
giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì và quy định
Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Pháp luật quy định thế nào về giấy đăng ký thuế?

Sau khi NNT (người nộp thuế) được xác nhận hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế. Vậy giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Việc cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế có giá trị pháp lý như thế nào? Tất cả những thắc mắc trên sẽ được MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc trong nội dung bài viết dưới đây.

giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì và quy định
Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Pháp luật quy định thế nào về giấy đăng ký thuế?

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về Giấy chứng nhận đăng ký thuế, bạn có thể tìm hiểu về thủ tục đăng ký thuế trong bài viết tìm hiểu thêm dưới đây.

Tìm hiểu thêm:

1. Khái quát về giấy chứng nhận đăng ký thuế

Để có cách nhìn sâu hơn về giấy chứng nhận đăng ký thuế, mời bạn đọc cùng tham khảo nội dung khái quát về giấy chứng nhận đăng ký thuế.

1.1. Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì? Khái niệm

giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì
Giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký thuế (hay còn được gọi là giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế) là mẫu giấy có thẩm quyền được cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế đã thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định trước đó.

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế được cơ quan có thẩm quyền ban hành và đính kèm tại Thông tư 95/2016/TT-BTC. Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế bao gồm những nội dung bắt buộc, cụ thể như sau:

  • Họ và tên người nộp thuế.
  • Mã số thuế.
  • Thời gian của giấy chứng nhận về việc thành lập hoặc chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức, doanh nghiệp.

1.2. Cấu trúc của một MST trên giấy chứng nhận đăng ký thuế

Một mã số thuế hợp lệ và có giá trị pháp lý được quy định cụ thể như sau:

+ Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, đại diện hộ kinh doanh, hộ kinh doanh và những cá nhân khác.

+ Mã số thuế 13 chữ số được sử dụng đối với các đơn vị phụ thuộc và nhóm đối tượng không thuộc nhóm trên.

2. Đối tượng cần đăng ký thuế

đối tượng cần đăng ký thuế
Đối tượng cần đăng ký thuế

Theo quy định của cơ quan quản lý và có thẩm quyền về thuế thì những đối tượng cần thực hiện đăng ký mã số thuế bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông phù hợp với quy định của pháp luật và quy định khác của pháp luật liên quan.
  • Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không thuộc những đối tượng nêu trên thực hiện đăng ký trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế theo quy định của Bộ Tài Chính.

3. Quy định về việc cấp mã số thuế

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chỉ được cấp duy nhất 01 mã số thuế trong suốt quá trình hoạt động cho đến khi chấm dứt hiệu lực hợp đồng mã số thuế. Trường hợp người nộp thuế có chi nhánh văn phòng, đơn vị phụ thuộc thì trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì sẽ được cấp mã số thuế phụ thuộc.

+ Cá nhân người lao động chỉ được cấp duy nhất 01 mã số thuế trong suốt cuộc đời. Trong trường hợp cá nhân có người phụ thuộc thì người phụ thuộc sẽ được cấp một mã số thuế để áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế.

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có nghĩa vụ và trách nhiệm kê khai, nộp thuế, khấu trừ và hoàn thuế đối với cá nhân ủy quyền cho doanh nghiệp, tổ chức kinh tế nộp thuế thay.

+ Mã số thuế được cấp không được sử dụng lại để cấp cho cá nhân khác.

+ Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế chuyển đổi loại hình kinh tế, bán, tặng thì vẫn giữ nguyên mã số thuế được cấp ban đầu.

+ Mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh là mã số thuế được cấp cho người đại diện pháp lý.

4. Quy định về việc cấp giấy chứng nhận và thông báo mã số thuế

4.1. Thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế
Thông báo cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế

Các khoản thuộc Điều 34 Luật Quản lý thuế quy định về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế như sau:

  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC. Bạn có thể tải mẫu số 10-MST 105/2020/TT-BTC TẠI ĐÂY.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế cho cá nhân theo mẫu số 12-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC. Bạn có thể tải mẫu số 12-MST TT 105/2020/TT-BTC TẠI ĐÂY
  • Giấy thông báo mã số thuế cá nhân đối với cá nhân thực hiện theo mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC. Bạn có thể tải mẫu số 14-MST TT 105/2020/TT-BTC TẠI ĐÂY
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu số 32/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC. Bạn có thể tải TẠI ĐÂY
Tìm hiểu thêm:

4.2. Thông báo cấp mã số thuế

Thông báo mã số thuế được thực hiện theo mẫu số 11-MST ban hành Thông tư 105/2020/TT-BTC được cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân, nhóm doanh nghiệp như sau:

  • Thông báo mã số thuế đối theo nội dung Khoản 6 Điều 7 thuộc Thông tư này đối với tổ chức, cá nhân đăng ký thuế để thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay.
  • Thông báo mã số thuế đối theo nội dung Khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC đối với cá nhân thực hiện đăng ký qua hồ sơ khai thuế.

Sau khi nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế sẽ thực hiện trả kết quả Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế đến người nộp thuế không quá 03 ngày làm việc.

Bạn có thể tải mẫu số 11-MST ban hành Thông tư 105/2020/TT-BTC TẠI ĐÂY.

5. Lời kết

Những nội dung trên mà MISA MeInvoice chia sẻ nhằm giải đáp cho câu hỏi “giấy chứng nhận đăng ký thuế là gì” đã đặt ra. Thông qua bài viết trên, hy vọng bạn đọc sẽ rút ra được những thông tin cần thiết và giá trị pháp lý đối với việc đăng ký mã số thuế. Nếu bạn thấy nội dung hữu ích, hãy chia sẻ bài viết đến với những người khác cũng đang quan tâm đến việc nhận được giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Thông tư 78, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Thông tư 78.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: