Home Kiến thức Thời hạn kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân chuẩn...

Thời hạn kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân chuẩn quy định

74153
thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân

Thông tin chi tiết về thời hạn kê khai, nộp thuế TNCN và thời hạn quyết toán thuế TNCN cho năm 2026 (áp dụng cho thu nhập phát sinh năm 2025 và các kỳ tính thuế trong năm).

Xem thêm:

1. Thời hạn nộp và quyết toán thuế thu nhập cá nhân

1.1. Thời hạn khai và nộp thuế TNCN theo tháng/quý (nộp tạm tính)

  • Đối tượng: Tổ chức trả thu nhập (doanh nghiệp) khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân; hoặc cá nhân/hộ kinh doanh tự kê khai nếu thu nhập từ kinh doanh, cho thuê tài sản.
  • Thời hạn:
    • Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo (ví dụ: thu nhập tháng 1/2026 nộp trước 20/2/2026).
    • Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau (ví dụ: quý I/2026 nộp trước 30/4/2026).
  • Gia hạn: Theo Nghị định 82/2025/NĐ-CP, một số đối tượng được gia hạn thêm 5-6 tháng tùy kỳ (tính từ thời hạn gốc), nhưng không áp dụng cho thuế nhập khẩu.

1.2. Thời hạn quyết toán thuế TNCN hàng năm

  • Đối tượng: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, kinh doanh… trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân; hoặc tổ chức trả thu nhập quyết toán thay (nộp số thuế còn thiếu hoặc hoàn thừa)
  • Thời hạn:
Đối tượng quyết toán Thời hạn chậm nhất (năm 2026)
Tổ chức trả thu nhập (nộp thay) 31/3/2026
Cá nhân trực tiếp quyết toán 30/4/2026 (gia hạn đến 4/5/2026 do trùng ngày nghỉ theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (có gia hạn) 31/12/2026 (nếu thuộc đối tượng Nghị định 82/2025/NĐ-CP)
  • Lưu ý:
    • Nếu nộp thừa và yêu cầu hoàn thuế, cá nhân không bắt buộc quyết toán nếu không muốn.
    • Nếu chậm nộp, phạt 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp (theo Điều 59 Luật Quản lý thuế).
    • Quyết toán thực hiện qua hệ thống iHTKK hoặc eTax của Tổng cục Thuế.

1.3. Các trường hợp đặc biệt

  • Cá nhân không cư trú: Nộp ngay khi phát sinh thu nhập (không quyết toán hàng năm).
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bất động sản: Nộp trong vòng 10 ngày kể từ ngày giao dịch.
  • Gia hạn năm 2025: Chỉ áp dụng cho một số ngành nghề bị ảnh hưởng (chi tiết tại Điều 3 Nghị định 82/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp/hộ kinh doanh cần nộp Giấy đề nghị gia hạn để được áp dụng.
Để tránh chậm trễ, phạt chậm nộp hoặc sai sót khi kê khai và quyết toán thuế TNCN theo đúng thời hạn trên, doanh nghiệp bạn có thể sử dụng ngay phần mềm AMIS Thuế TNCN của MISA – giải pháp toàn diện hỗ trợ:
  • Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Đăng ký MST cá nhân
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
  • Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;
Đặc biệt, AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, PMKT & Kết nối trực tiếp với CQT Việt Nam giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!

Dùng thử miễn phí

2. Thời hạn cơ quan thuế giải quyết và hoàn thuế TNCN

Thời hạn cơ quan thuế giải quyết và hoàn thuế TNCN như sau:

  • Hoàn thuế thông thường:
    • Cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    • Đối với hồ sơ hoàn thuế trước (diện ưu tiên): Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày thông báo chấp nhận hồ sơ.
  • Hoàn thuế tự động (mới từ năm 2025): Theo Quyết định 108/QĐ-TCT ngày 24/01/2025 của Tổng cục Thuế, áp dụng cho cá nhân trực tiếp quyết toán có đề nghị hoàn thuế trên tờ khai:
    • Kết quả được xử lý tự động chỉ trong 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ.
    • Điều kiện: Hồ sơ phải khớp dữ liệu (thu nhập chịu thuế, số thuế nộp thừa ≤ số liệu hệ thống), tổ chức trả thu nhập đã nộp đủ thuế thay, và cá nhân có mã số thuế.
    • Hệ thống sẽ tự động chuyển lệnh hoàn đến Kho bạc Nhà nước để chi trả.

3. Mức phạt đối với trường hợp khai chậm, chậm nộp thuế TNCN

Mức phạt với hành vi chậm và không nộp thuế TNCN
Mức phạt với hành vi chậm hoặc không nộp thuế TNCN

3.1. Mức phạt khi chậm nộp hồ sơ khai thuế

Với hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

STT Khung phạt Hành vi Bổ sung xử phạt Căn cứ
1 Phạt cảnh cáo Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và tình tiết giảm nhẹ. Nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế Khoản 1 Điều 13
2 Phạt từ mức 02 – 05 triệu đồng Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trong 30 ngày kể từ ngày thông báo. Khoản 2 Điều 13
3 Phạt từ mức 05 – 08 triệu đồng Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 đến 60 ngày kể từ ngày thông báo. Khoản 3 Điều 13
4 Phạt từ mức 08 – 15 triệu đồng – Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày kể từ ngày thông báo.

– Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 trở lên và không phát sinh số thuế cần nộp.

– Không thực hiện nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế cần nộp (*)

– Không nộp các khoản phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (**)

Nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp thuế

Lưu ý: Trường hợp (*) và (**) phải nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế

Khoản 4 Điều 13
5 Phạt từ mức 15 – 25 triệu đồng

Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn, nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Có phát sinh số thuế phải nộp.
  • Người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế + tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi xảy ra một trong các thời điểm:
    • Cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế.
    • Cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
    • Cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Mức phạt không được vượt quá số thuế phải nộp thực tế trên tờ khai (hoặc tổng các tờ khai tương tự), nhưng cũng không thấp hơn 20 triệu (mức trung bình khung phạt)

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách đối với trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế Khoản 5 Điều 13 sửa đổi Nghị định 310/2025/NĐ-CP

3.2. Xác định mức phạt đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp thuế TNCN

Số tiền thuế được xác định đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp thuế TNCN được xác định dựa trên quy định Khoản 2, Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

Số tiền phạt chậm nộp  = Số tiền thuế thu nhập cá nhân chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

4. Những câu hỏi liên quan về nộp thuế thu nhập cá nhân

4.1. Khi nào cần nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối với những cá nhân người lao động không có người phụ thuộc cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi có tổng thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (sau khi khấu trừ các khoản phí bắt buộc và các khoản nhân đạo, thiện nguyện khác) tương đương có tổng thu nhập năm là từ 132 triệu đồng/năm trở lên.

4.2. Đối tượng cần nộp thuế thu nhập cá nhân là ai?

Theo pháp luật nước ta quy định, đối tượng cần thực hiện nghĩa vụ thuế khi phát sinh thu nhập bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập ở mức chịu thuế TNCN phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân không cư trú có thu nhập ở mức chịu thuế TNCN phát sinh thuộc lãnh thổ Việt Nam.

4.3. Làm thế nào để xác định số thuế TNCN cần phải đóng?

Công thức để xác định số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân cư trú như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN (x) 20%

Tìm hiểu thêm:

Trên đây là toàn bộ thông tin quy định về thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân mà MISA MeInvoice muốn gửi đến bạn đọc. Hy vọng thông qua những thông tin trên, bạn đọc có thể áp dụng đúng thời hạn nộp thuế tránh quá hạn vì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Nếu bạn thấy thông tin bài viết hữu ích, hãy chia sẻ nội dung bài viết này đến người khác cũng đang quan tâm đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Nghị định 70 và Thông tư 32 Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Nghị định 70, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Nghị định 70 và Thông tư 32.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, bộ phận tư vấn chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian muộn nhất là 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu tư vấn của Quý doanh nghiệp.