Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những loại thuế thuộc hệ thống thuế Việt Nam đánh vào hàng hóa sản xuất và tiêu dùng. Vậy thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng chịu thuế là những hàng hóa, dịch vụ nào? Tất cả những thắc mắc sẽ được MISA MeInvoice giải đáp trong nội dung bài viết sau đây.
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các văn bản hướng dẫn mới nhất
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và các văn bản hướng dẫn mới nhất bao gồm:
- Luật số 27/2008/QH12 của Quốc hội: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Một số văn bản sửa đổi bổ sung Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12:
- Luật số 70/2014/QH13
- Luật số 71/2014/QH13
- Luật số 106/2016/QH13
- Luật số 03/2022/QH15
- Văn bản hợp nhất luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 08/VBHN-VPQH.
- Thông tư 195/2015/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổi sung một số điều của Luật thuế TTĐB.
- Nghị định 108/2015/NĐ-CP: Hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổi sung một số điều của Luật thuế TTĐB.
1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?
Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt (hay còn được gọi tắt là thuế TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ có tính chất xa xỉ nhằm cân bằng, điều tiết mức độ sản xuất và tiêu dùng trên thị trường. Thuế TTĐB không chỉ điều tiết lượng sản xuất hàng hóa mà còn điều tiết mạnh mẽ đến thu nhập của người tiêu dùng, từ đó góp phần nâng cao Ngân sách Nhà nước, tăng cường hoạt động quản lý sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Người thực hiện đóng thuế tiêu thụ đặc biệt là cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng.
Lưu ý: Bạn có thể tìm hiểu thêm về thuế gián thu trong bài viết dưới đây.
Tìm hiểu thêm:
|
Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt
Đối với thuế TTĐB, có những đặc điểm như sau để chúng ta có thể nhận diện được loại thuế này:
- Đối tượng chịu thuế TTĐB tương đối hẹp, chỉ với một số mặt hàng, dịch vụ cần chịu thuế theo quy định của Nhà nước.
- Tác động một lần đối với quá trình lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
- Là loại thuế gián thu, mang tính chất đánh vào thu nhập của người tiêu dùng và chịu thuế một cách gián tiếp thông qua giá cả trên thị trường.
- Mức thuế suất thuế TTĐB cao.
Thời hạn kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Thời hạn nộp tờ khai thuế TTĐB được quy định cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp kê khai thuế TTĐB theo tháng, thời hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 20 của tháng liền kề sau tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp kê khai thuế TTĐB theo từng lần phát sinh, doanh nghiệp phải nộp tờ khai trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Thời điểm nộp tiền thuế TTĐB cũng trùng với thời hạn nộp tờ khai thuế TTĐB.
3. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Những đối tượng chịu thuế TTĐB được quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi 2014 và được hướng dẫn tại Khoản 2 Nghị định 108/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
3.1. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa
- Thuốc lá, các chế phẩm được làm từ cây thuốc lá dùng để hút, ngậm, ngửi, nhai.
- Bài lá.
- Rượu, bia.
- Ô tô từ 24 chỗ trở xuống vừa chở hàng, vừa chở khách có hai hàng ghế trở lên và có vách ngăn giữa hàng hóa và khoang hành khách.
- Xăng các loại.
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh có dung tích từ 125cm3 trở lên.
- Tàu bay, du thuyền.
- Hàng mã, vàng mã không bao gồm dụng cụ dạy học, đồ chơi dành cho trẻ em.
Lưu ý: những loại hàng hóa chịu thuế thu nhập đặc biệt là các sản phẩm đã hoàn chỉnh công đoạn lắp đặt, không bao gồm các loại linh kiện.
3.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh vũ trường, karaoke, kinh doanh cơ sở massage.
- Hoạt động kinh doanh casino, kinh doanh các loại trò chơi trúng thưởng và các loại máy tương tự khác.
- Hoạt động kinh doanh đặt cược theo quy định của pháp luật.
- Họat động kinh doanh dịch vụ sân golf bao gồm cả dịch vụ cung cấp thẻ chơi golf, thẻ hội viên.
- Hoạt động kinh doanh xổ số.
4. Những loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 được sửa đổi vào năm 2014 quy định về những mặt hàng, hàng hóa, dịch vụ cung ứng không chịu thuế TTĐB bao gồm:
- Các loại hàng hóa do cơ sở sản xuất gia công trực tiếp hoặc bán, ủy quyền cho cơ sở kinh doanh khác xuất khẩu.
- Các loại hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
-
- Hàng viện trợ nhân đạo, hàng quà tặng cho các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước.
- Hàng hóa bị quá tải trọng, mượn đường vận chuyển qua biên giới, cửa khẩu Việt Nam hoặc các loại hàng hóa quá cảnh.
- Hàng hóa tạm xuất khẩu, hàng tạm sản xuất hoặc tái sản xuất không phải nộp thuế xuất, nhập khẩu trong thời gian phù hợp với quy định.
- Hàng hóa là đồ dùng của cá nhân, tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng hóa mang theo trong tiêu chuẩn được miễn thuế, các mặt hàng nhập khẩu để bán.
- Tàu bay, du thuyền được sử dụng với mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, vận chuyển hành lý, vận chuyển hành khách.
- Các loại xe chuyên dụng phục vụ cho người dân theo quy định của nhà nước bao gồm xe cứu thương, xe luân chuyển phạm nhân, xe ô tô thiết kế, xe tang lễ, xe được sử dụng tại các khu vui chơi, giải trí.
- Các loại hàng hóa được nhập khẩu và bày bán ở khu phi thuế quan.
5. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai?

Theo quy định thuộc Luật Tiêu thụ đặc biệt 2008 sửa đổi vào năm 2014, pháp luật quy định về người nộp thuế TTĐB bao gồm:
- Cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế.
- Trong trường hợp, cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh đối với cơ sở sản xuất hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà thực hiện tiêu dùng trong nước thì người chịu thuế TTĐB là cơ sở sản xuất hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
6. Một số câu hỏi thường gặp về thuế tiêu thụ đặc biệt
6.1. Làm thế nào để tính thuế tiêu thụ đặc biệt?
Để biết cách tính thuế TTĐB và thuế suất của thuế TTĐB, bạn hãy xem bài viết xem thêm dưới đây.
Tìm hiểu thêm:
|
6.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt của rượu được tính thế nào?
Để biết cách tính thuế TTĐB của rượu cùng các thông tin liên quan, bạn hãy xem bài viết xem thêm dưới đây.
Tìm hiểu thêm:
|
6.3. Làm thế nào để kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt?
Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa có phát sinh thuế TTĐB cần kê khai thuế TTĐB theo quy định của pháp luật. Để biết cách kê khai thuế TTĐB, hãy tham khảo bài viết dưới đây.
Tìm hiểu thêm:
|
6.4. Một số mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Có nhiều loại mẫu tờ khai thuế TTĐB như mẫu số 01/TTĐB; mẫu số 01-2/TTĐB; … Các bạn có thể xem và tải về một số mẫu trong bài viết xem thêm dưới đây.
Tìm hiểu thêm:
|
7. Lời kết
Trên đây là những thông tin về thuế tiêu thụ đặc biệt mà MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc trong nội dung bài viết trên. Hy vọng thông qua những nội dung trên, bạn đọc sẽ hiểu được cách áp dụng thuế TTĐB đối với các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thuế. Nếu bạn thấy nội dung bài viết hữu ích, hãy chia sẻ bài viết này đến với những người khác cũng đang quan tâm và có ý định tìm hiểu về thuế TTĐB.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123.
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Video giới thiệu phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN
Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, bộ phận chăm sóc khách hàng của Công ty Cổ phần MISA sẽ liên hệ lại trong thời gian muộn nhất là 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu của Quý doanh nghiệp:

















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
