Home Kiến thức Đối tượng chịu thuế suất 0% theo quy định của pháp...

[Mới] Đối tượng chịu thuế suất 0% theo quy định của pháp luật hiện nay

540
đối tượng chịu thuế suất 0 của pháp luật hiện nay

Những đối tượng chịu thuế suất 0% bao gồm những loại nào? Điều kiện để áp dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT 0% là gì? Nội dung bài viết dưới đây mà hóa đơn điện tử MISA MeInvoice chia sẻ dưới đây sẽ có đầy đủ những thông tin mà bạn cần biết.

đối tượng chịu thuế suất 0 của pháp luật hiện nay

Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về thuế suất 0%, bạn có thể tìm hiểu những thông tin cần biết về thuế GTGT trong bài viết tìm hiểu thêm dưới đây trước.

Tìm hiểu thêm:

1. Đối tượng chịu thuế suất 0%

đối tượng chịu thuế suất 0

Pháp luật quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 0%, thuế GTGT 0% tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được bổ sung và sửa đổi tại Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC). Theo đó, những đối tượng được áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

– Hoạt động xây dựng, những công trình lắp đặt ở nước ngoài và ở khu phi thuế quan

– Vận tải quốc tế

– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu

1.1. Hàng hóa xuất khẩu 

Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0% bao gồm những loại sau:

– Hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, trong đó bao gồm cả ủy thác xuất khẩu

– Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan, những mặt hàng bán cho cửa hàng được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.

– Hàng hóa bán cho điểm giao nhận ngoài biên giới Việt Nam.

– Các loại vật tư thay thế, phụ tùng sửa chữa, trang thiết bị máy móc được tiêu dùng ở nước ngoài.

– Các trường hợp xuất khẩu phù hợp với quy định của Việt Nam, trong đó:

    • Những loại hàng hóa được xuất nhập khẩu tại chỗ.
    • Những loại hàng hóa xuất khẩu bày bán tại triển lãm, hội chợ nước ngoài.

– Những loại hàng hóa gia công chuyển tiếp thỏa mãn yêu cầu và quy định của pháp luật thương mại.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thi công 500.000 sản phẩm về chi tiết gia công cơ khí cho công ty P có trụ sở chính tại thị trường Thái Lan, không có đại diện ở Việt Nam. Sản phẩm sau khi doanh nghiệp A thi công xong thì được chuyển giao cho công ty B tại Việt Nam để tiếp tục hoàn thiện theo yêu cầu của công ty P. Như vậy doanh thu hoạt động kinh doanh, sản xuất của công ty A thuộc trường hợp tính thuế GTGT 0%. Công ty thực hiện thủ tục chuyển giao sản phẩm gia công theo quy định của cục Hải quan.

1.2. Dịch vụ xuất khẩu 

  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân sinh sống và tiêu dùng ở nước ngoài.
  • Cung ứng trực tiếp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân tại khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
  • Trong trường hợp, bên cung cấp dịch vụ vừa hoạt động tại Việt Nam và ngoài Việt Nam nhưng phần hợp đồng được ký kết tại Việt Nam hoặc chỗ ở thường trú tại Việt Nam thì chỉ được áp dụng mức thuế suất 0% đối với giá trị dịch vụ thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam.
  • Trong trường hợp, hợp đồng không xác định riêng giá trị dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam thì số tiền tính thuế dựa trên tỷ lệ % chi phí phát sinh trên tổng chi phí tại Việt Nam.

Ví dụ: Hai công ty A và B có ký kết hợp đồng tư vấn cho công ty B về thị trường mặt hàng tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản với tổng giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng. Được biết hợp đồng được ký kết tại lãnh thổ Việt Nam. Hợp đồng của 2 bên có phát sinh chi phí khảo sát thị trường tại Nhật Bản và tổng hợp, báo cáo số liệu tư vấn tại Việt Nam:

– Trường hợp tách riêng doanh thu tương ứng của hai bên: Thị phần khảo sát thực tế tại thị trường Nhật Bản được áp dụng thuế suất 0%, phần doanh thu công việc tại Việt Nam sẽ áp dụng thuế suất là 10%.

– Trường hợp không tách riêng doanh thu tương ứng hoạt động của hai bên: Công ty A sẽ tiến hành tổng hợp các chi phí phát sinh khi khảo sát thực tế tại thị trường Nhật Bản. Tổng chi phí phát sinh ở Nhật Bản là 1,5 tỷ đồng và chi phí thực hiện tại Việt Nam là 2,5 tỷ đồng thì phần doanh thu tính thuế áp dụng thuế suất 0% được xác định là: 5 tỷ x 1,5 tỷ/(1,5 tỷ + 2,5 tỷ)= 1,5 tỷ

1.3. Vận tải quốc tế

  • Đối với vận tải quốc tế chịu mức thuế suất 0% sẽ được áp dụng cho vận tải hành khách, vận tải hàng hóa, vận tải hành lý theo chặng đường từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc ngược lại. Trong đó, vận tải quốc tế được tính cho đường hàng không và đường biển.
  • Trong trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế sẽ bao gồm cả chặng nội địa.

Ví dụ: Tại Việt Nam, công ty vận tải X có tàu vận tải quốc tế, nhận vận chuyển hàng hóa từ Nhật Bản đến Hàn Quốc -> Doanh thu từ việc vận chuyển hàng từ Nhật Bản sang Hàn Quốc là doanh thu từ hoạt động vận tải quốc tế.

1.4. Dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý

Những dịch vụ hàng không được áp dụng thuế suất 0% khi cung cấp cho các tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý bao gồm:

  • Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không, dịch vụ cất cánh, sân đáp tàu bay;
  • Dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay, soi chiếu an ninh khách hàng, hàng hóa, dịch vụ vận chuyển hàng hóa, hành lý cho khách hàng;
  • Dịch vụ kỹ thuật thương mại, hỗ trợ kỹ thuật mặt đất, các dịch vụ bảo vệ, di chuyển, điều hướng tàu bay;
  • Dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn khách hàng, hỗ trợ sắp xếp hành lý, hàng hóa, các dịch vụ hỗ trợ bốc xếp hàng hóa và kiểm tra hàng hóa,…

Các dịch vụ hàng hải được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

  • Dịch vụ liên quan đến tàu biển, các dịch vụ bảo hộ, cứu hộ;
  • Dịch vụ tại cầu cảng, các dịch vụ bốc xếp, kiểm tra hàng hải; dịch vụ vệ sinh tàu biển,…

1.5. Những loại hàng hóa khác, dịch vụ khác

  • Các hoạt động lắp đặt, thi công ở nước ngoài hoặc tổ chức thuộc khu phi thuế quan.
  • Những loại hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu.
  • Dịch vụ bảo hành, sửa chữa tàu bay, tàu biển cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%

điều kiện áp dụng thuế suất 0

Đối với từng đối tượng áp dụng thuế suất 0% thì sẽ có những điều kiện đi kèm khác nhau.

2.1. Điều kiện đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Có hợp đồng mua bán, xuất khẩu, hợp đồng thỏa thuận gia công hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
  • Chứng từ xác nhận thanh toán tiền hàng qua ngân hàng và những chứng từ liên quan khác.
  • Tờ khai hải quan hợp lệ theo quy định của pháp luật sau khi hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo nội dung tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Lưu ý: Trong trường hợp hàng hóa giao nhận tại Việt Nam thì cần xuất trình những loại giấy tờ sau:

  • Hợp đồng mua bán thỏa thuận đối với bên bán là nước ngoài.
  • Hợp đồng ký kết với bên mua hàng.
  • Những chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa được giao nhận tại Việt Nam.
  • Chứng từ xác nhận giao dịch qua ngân hàng.

2.2. Điều kiện đối với dịch vụ xuất khẩu

  • Hợp đồng thỏa thuận cung cấp dịch vụ cho đối tượng là cá nhân, tổ chức ở nước ngoài hoặc thuộc khu phi thuế quan.
  • Chứng từ xác minh giao dịch thanh toán qua ngân hàng và các chứng từ liên quan khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trong trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa tàu bay, tàu biển ngoài cung cấp những loại giấy tờ nêu trên cần phải làm thêm thủ tục nhập khẩu, thủ tục xuất khẩu khi hoàn thành bảo hành, sửa chữa.

2.3. Điều kiện đối với vận tải quốc tế

  • Hợp đồng thỏa thuận vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng từ Việt Nam sang nước ngoài hoặc ngược lại. Trong đó, hợp đồng thỏa thuận vận chuyển hành khách là vé tàu bay. 
  • Chứng từ xác nhận giao dịch thanh toán qua ngân hàng hoặc hình thức thanh toán được thông qua ngân hàng. Trong đó, vận chuyển hành khách là cá nhân thì có chứng từ thanh toán trực tiếp.

2.4. Đối với dịch vụ hàng không, hàng hải

Dịch vụ hàng không

  • Hợp đồng thỏa thuận cung ứng dịch vụ hàng không với đối tượng là tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước.
  • Có chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được cho là hình thức thanh toán qua ngân hàng.

Lưu ý: Các chứng từ và điều kiện nêu trên không áp dụng cho dịch vụ phục vụ khách hàng bay từ cảng hàng không Việt Nam.

Dịch vụ hàng hải

  • Hợp đồng thỏa thuận cung ứng dịch vụ hàng hải với đối tượng là tổ chức nước ngoài, người đại lý tàu biển.
  • Có chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được cho là hình thức thanh toán qua ngân hàng.

3. Những trường hợp không áp dụng thuế suất GTGT 0%

trường hợp không áp dụng thuế suất 0

* Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho đối tượng là cá nhân, tổ chức ở nước ngoài

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Chuyển giao nhượng quyền sở hữu công nghệ, trí tuệ;
  • Chuyển nhượng vốn đầu tư chứng khoán, bưu chính viễn thông, vốn cung cấp dịch vụ tín dụng;
  • Những tài nguyên, khoáng sản thô, chưa qua quá trình chế biến chuyên sâu;
  • Những mặt hàng tiêu dùng như rượu bia, thuốc lá được nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì không tính thuế GTGT đầu ra nhưng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

* Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu vực phi thuế quan 

  • Dịch vụ bưu chính viễn thông, thẻ điện thoại;
  • Ô tô;
  • Nhiên liệu phục vụ cho các phương tiện di chuyển;
  • Dịch vụ cho thuê tài sản như văn phòng, khách sạn, phương tiện đưa đón người lao động,…

* Các dịch vụ cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở thị trường nước ngoài

  • Dịch vụ thanh toán qua ví điện tử;
  • Dịch vụ giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể thao thi đấu;
  • Dịch vụ cung cấp hàng hóa đối với các mặt hàng tiêu thụ tại Việt Nam.

4. Những câu hỏi liên quan

những câu hỏi liên quan

4.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp đầy đủ chứng từ nhưng thiếu chứng từ xác nhận qua ngân hàng có được không?

Đối với trường hợp Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp đầy đủ chứng từ nhưng thiếu chứng từ xác nhận qua ngân hàng thì không cần đóng thuế GTGT đầu ra nhưng sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

4.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp được chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng nhưng không cung cấp được chứng từ khác có được không?

Tương tự như trường hợp trên, Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, hàng hóa xuất khẩu cung cấp được chứng từ xác nhận thanh toán qua ngân hàng nhưng không cung cấp được chứng từ khác thì hàng hóa, dịch vụ sẽ áp dụng mức thuế suất GTGT bán ra là 10% và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

5. Lời kết 

Trên đây là toàn bộ những trường hợp và thông tin áp dụng “thuế suất 0%” mà MISA MeInvoice gửi đến bạn đọc. Hy vọng những thông tin trong nội dung bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong thời gian sắp tới. Ngoài ra, nếu bạn thấy thông tin trên có ích, hãy chia sẻ đến với những người khác đang muốn tìm hiểu về thuế suất 0%.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 123, Thông tư 78, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu theo Thông tư 78, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123, Thông tư 78.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: