Mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân là văn bản pháp lý cần thiết cho các cá nhân gặp khó khăn muốn đề nghị giảm hoặc miễn nghĩa vụ thuế theo quy định. Việc sử dụng đúng mẫu đơn sẽ giúp hồ sơ của bạn được tiếp nhận và xử lý nhanh chóng. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ cung cấp mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành và hướng dẫn cách ghi chi tiết.
1. Mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Hiện nay, mẫu đơn xin miễn giảm thuế TNCN hiện đang được áp dụng là Mẫu 01/MGTH tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Dưới đây là mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân theo mẫu 01/MGTH:
➤ Tải mẫu đơn xin miễn giảm thuế TNCN TẠI ĐÂY
2. Cách ghi đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân
Cách ghi đơn xin giảm thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như sau:
- Phần kính gửi: Ghi rõ tên cơ quan quản lý thuế trực tiếp nơi người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Phần mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế thu nhập cá nhân. Từ ngày 01/7/2025, mã số thuế cá nhân là số định danh cá nhân.
- Phần lý do đề nghị giảm thuế: Trình bày rõ loại khoản thu nhập đề nghị miễn giảm; nêu rõ căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế xác định thuộc đối tượng, trường hợp được miễn, giảm thuế theo quy định. Ví dụ: do ảnh hưởng của các cơn bão và ghi chi tiết số tài sản bị thiệt hại, mức lỗ phát sinh.
- Phần tài liệu gửi kèm: Liệt kê đầy đủ các tài liệu kèm theo đơn theo quy định tại Điều 54 Thông tư số 80/2021/TT-BTC; ghi rõ tên tài liệu, xác định là bản chính hay bản sao. Đối với trường hợp miễn, giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, cần đính kèm:
-
- Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra sự kiện.
- Biên bản giám định mức độ thiệt hại của cơ quan giám định (nếu có thiệt hại về hàng hóa).
- Giấy tờ xác định hoặc thỏa thuận bồi thường do cơ quan bảo hiểm/đơn vị gây ra hỏa hoạn (nếu có).
- Các chứng từ chi phí liên quan trực tiếp đến việc khắc phục hậu quả.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, nếu đề nghị giảm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Lưu ý: Đơn xin miễn, giảm thuế TNCN theo mẫu 01/MGTH phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như UBND cấp xã,…) theo yêu cầu pháp luật hiện hành.
- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
- Đăng ký MST cá nhân
- Đăng ký người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;

3. Thủ tục xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân chi tiết
Để được xem xét miễn hoặc giảm thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật, người nộp thuế cần thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo các bước cụ thể do cơ quan quản lý thuế hướng dẫn. Cụ thể:
➤ Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ miễn, giảm thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Căn cứ theo quy định tại điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC, thành phần hồ sơ xin miễn, giảm thuế đối với người nộp thuế được quy định như sau:
- Trường hợp người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, giảm:
-
- Tờ khai thuế theo mẫu quy định.
- Tài liệu chứng minh liên quan đến việc xác định số thuế đề nghị được miễn, giảm.
- Trường hợp miễn, giảm thuế theo quyết định của cơ quan thuế:
-
- Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế, trong đó nêu rõ loại thuế, lý do và số tiền thuế đề nghị miễn, giảm.
- Lý do miễn, giảm thuế.
- Số tiền thuế được miễn giảm và tài liệu chứng minh liên quan đến việc xác định số thuế đề nghị được miễn, giảm.
Ngoài ra, đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được giảm cần đáp ứng điều kiện theo khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC, cụ thể:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán năm từ 50.000 đồng trở xuống được xem xét giảm thuế theo quy định.
Đối với các trường hợp khác, người nộp thuế tự xác định số tiền thuế đề nghị miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn, giảm thuế gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo/quyết định miễn, giảm thuế.
Trường hợp đề nghị miễn, giảm thuế do khó khăn phát sinh từ thiên tai, hỏa hoạn, phải bổ sung biên bản xác nhận mức độ, giá trị thiệt hại do cơ quan có thẩm quyền lập hoặc biên bản giám định mức độ thiệt hại, tuân thủ quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
Xem thêm:
- Danh sách các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN chi tiết
- Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân? – 4 đối tượng chính
➤ Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế có thẩm quyền
Hồ sơ miễn, giảm thuế được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp và việc nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 81 Luật Quản lý thuế năm 2019.
- Trường hợp tự xác định số thuế được miễn, giảm, người nộp thuế nộp hồ sơ kèm theo hồ sơ khai thuế theo Chương IV Luật Quản lý thuế 2019.
- Trường hợp miễn, giảm thuế theo quyết định của cơ quan thuế, việc nộp hồ sơ được thực hiện theo một trong các phương thức:
-
- Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế.
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
- Nộp qua hệ thống giao dịch điện tử của cơ quan thuế.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan thuế thông báo yêu cầu bổ sung, giải trình theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT (ban hành kèm Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
➤ Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và ra quyết định
Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ sau khi tiếp nhận. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo cho người nộp thuế nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu sót.
Thời hạn giải quyết:
- Trong vòng 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế phải ban hành quyết định miễn, giảm thuế hoặc thông báo lý do từ chối.
- Nếu cần kiểm tra thực tế, thời hạn ra quyết định hoặc thông báo là 40 ngày.
- Hồ sơ miễn thuế nộp kèm hồ sơ khai thuế: trong 5 ngày làm việc, cơ quan thuế xác định số tiền miễn, giảm hoặc thông báo lý do không chấp nhận.
➤ Bước 4: Thông báo kết quả xử lý hồ sơ
Cơ quan thuế thông báo kết quả xử lý hồ sơ miễn, giảm thuế cho người nộp thuế (bằng văn bản quyết định về miễn, giảm thuế hoặc thông báo lý do không đủ điều kiện).
Người nộp thuế cần kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ, tài liệu trước khi nộp, chủ động theo dõi tiến trình giải quyết để bảo đảm quyền lợi và đẩy nhanh tiến độ xử lý tại cơ quan thuế.
Tóm lại, việc sử dụng mẫu đơn xin miễn giảm thuế thu nhập cá nhân đúng quy định giúp cá nhân đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong các trường hợp được pháp luật cho phép. Người nộp thuế nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tuân thủ trình tự, thủ tục theo hướng dẫn của cơ quan thuế để quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo quy định.
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Video giới thiệu phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN
Nếu doanh nghiệp có nhu cầu nhận tư vấn miễn phí hãy nhanh tay đăng ký tại Form dưới đây.

















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
