Home Kiến thức Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho...

Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày? Chế độ thai sản cho chồng khi vợ sinh CHI TIẾT

1346
chế độ thai sản cho chồng

Chế độ thai sản cho chồng là một trong những quyền lợi quan trọng, hỗ trợ người lao động nam khi vợ sinh con. Việc hiểu rõ quy định, thủ tục, hồ sơ về chế độ thai sản cho chồng giúp đảm bảo quyền lợi được thực hiện đầy đủ. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chế độ thai sản cho chồng theo quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

chế độ thai sản cho chồng

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho chồng

Căn cứ theo điều 50 Luật BHXH năm 2024 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Điều 50. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây
a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ;

d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.”

Do đó, để chồng được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cần có điều kiện như sau:

  • Đối với trường hợp vợ sinh con: Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội
  • Đối với trường hợp nhận nuôi con: Lao động nam nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi
  • Lao động nam thực hiện các biện pháp triệt sản tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Xem thêm:

2. Vợ đẻ chồng được nghỉ mấy ngày?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian nghỉ của lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con như sau:

  • 05 ngày làm việc;
  • 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
  • Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.

Lưu ý: Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, nếu người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.

Trong một số trường hợp, người chồng có thể được hưởng số ngày nghỉ thai sản lâu hơn, cụ thể như:

  • Nếu chỉ có mẹ hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định.
  • Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
  • Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

3. Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng

➤ Mức hưởng hàng ngày

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

2. Trợ cấp thai sản một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 51 và khoản 2 Điều 53 của Luật này được tính bằng trợ cấp thai sản một tháng chia cho 24 ngày.

Như vậy mức hưởng hàng ngày chế độ thai sản cho chồng được tính như sau:

Tiền thai sản = 100% x (mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội : 24) x Số ngày nghỉ hưởng chế độ.

➤ Trợ cấp một lần

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về các trường hợp trợ cấp một lần trong chế độ hưởng thai sản cho chồng như sau:

  • Chồng sẽ được hưởng trợ cấp một lần nếu đủ điều kiện quy định tại khoản 2 điều 50 Luật BHXH 2024 và vợ sinh con nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật BHXH 2024.
  • Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được trợ cấp một lần.
  • Trường hợp người mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người chồng của người mẹ nhờ mang thai hộ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc không đủ điều kiện thì người chồng của người mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm người mang thai hộ sinh con được trợ cấp một lần.

Theo quy định tại khoản 4 điều 58 Luật BHXH 2024 về mức trợ cấp một lần như sau:

4. Mức trợ cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.

Cụ thể, mức trợ cấp một lần cho chồng được xác định:

Mức hưởng trợ cấp thai sản 1 lần cho mỗi con = 2 x mức tham chiếu

4. Thủ tục, hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho chồng

Căn cứ theo quy định tại Mục 8 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 về trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con như sau:

  • Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ tối đa là 45 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho chồng như sau:

Trường hợp Hồ sơ cần nộp
Lao động nam khi vợ sinh con
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Nếu giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, bổ sung bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám, chữa bệnh xác nhận thông tin này;
  • Nếu con chết sau sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, nộp bản chính hoặc bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thông tin về con chết;
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ
  • Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;
  • Nếu con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, nộp bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính/bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xác nhận con chết sau sinh;
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con
  • Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con;
  • Nếu giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, bổ sung bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám, chữa bệnh xác nhận thông tin này;
  • Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.
Trường hợp các giấy tờ nêu trên hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp
  • Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
  • Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • Bước 2: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động phải lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, kèm theo hồ sơ gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động.

Nếu không giải quyết, cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là tổng hợp chế độ thai sản cho chồng theo quy định mới nhất tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Hi vọng bài viết sẽ giúp người lao động nắm rõ các quy định và bảo đảm quyền lợi của mình.

AMIS Thuế TNCN – Đơn giản hóa toàn bộ nghiệp vụ kê khai thuế thu nhập cá nhân cho nhân sự chỉ trong 1 phần mềm duy nhất:
  • Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
  • Đăng ký MST cá nhân
  • Đăng ký người phụ thuộc
  • Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
  • Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;
Đặc biệt, AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, PMKT & Kết nối trực tiếp với CQT Việt Nam giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!

 Dùng thử miễn phí