Thu nhập vãng lai còn được biết đến là khoản thu nhập không cố định, không thường xuyên của người lao động. Vậy thu nhập vãng lai là gì? Cách xác định thuế thu nhập vãng lai ra sao? Nội dung bài viết dưới đây của MISA MeInvoice sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời chi tiết nhất.
Lưu ý: Trước khi tìm hiểu về thu nhập cá nhân vãng lai, bạn có thể tìm hiểu trước về thuế thu nhập cá nhân trong bài viết xem thêm.
Tìm hiểu thêm:
|
1. Thu nhập vãng lai là gì?
Hiện nay chưa có văn bản nào được ban hành chính thức để định nghĩa về khái niệm thu nhập vãng lai. Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản là những nguồn thu nhập đến từ tiền công, tiền lương mà không được thông qua hợp đồng lao động hoặc nguồn thu nhập không cố định, mang tính chất không thường xuyên được gọi là thu nhập vãng lai.
Theo khoản 2 điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
b) Tiền nhận được từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác;
c) Tiền thù lao nhận được từ cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh, không đăng ký thuế cho hoạt động kinh doanh, kể cả có hay không có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề;
Như vậy có thể thấy được rằng, những nguồn thu nhập dưới hình thức là tiền thù lao thì được xác định là thu nhập vãng lai.
2. Cách tính thuế thu nhập vãng lai
Những tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động mà không thực hiện ký kết hợp đồng lao động hoặc có ký kết hợp đồng lao động với thời gian dưới 03 tháng, có tổng mức thanh toán trên 5.000.000 VNĐ/lần sẽ thực hiện khấu trừ mức thuế 10% trước khi thanh toán cho người lao động được quy định tại Khoản 2, Điều 50, Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Nếu cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% nhưng tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, thì:
- Cá nhân được làm cam kết (theo mẫu) gửi cho đơn vị chi trả
- Đơn vị tạm thời không khấu trừ thuế TNCN
- Cá nhân phải tự chịu trách nhiệm về nội dung cam kết; nếu khai sai sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
- Cuối năm, đơn vị chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của các cá nhân này và gửi cho cơ quan thuế theo quy định.
Tìm hiểu thêm:
|
3. Một số đặc điểm về thuế thu nhập vãng lai
3.1. Những trường hợp được ủy quyền quyết toán thay khi có thu nhập vãng lai
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nghĩa vụ thanh toán thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động được quyết toán thuế khi người lao động ủy quyền trong những trường hợp sau đây:
- Chỉ có 01 nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công (HĐLĐ từ 03 tháng trở lên) tại 01 công ty, và đang làm việc tại đó khi quyết toán, bao gồm cả trường hợp được điều chuyển nội bộ do sáp nhập, chia tách, chuyển đổi doanh nghiệp…
- Vẫn chỉ có 01 nguồn thu nhập chính tại 01 công ty (HĐLĐ ≥ 03 tháng, đang làm việc khi quyết toán), có thêm thu nhập khác nhưng các khoản này đã bị khấu trừ thuế tại nguồn.
3.2. Mức phạt đối với cá nhân không nộp thuế thu nhập vãng lai
Trong trường hợp cá nhân người lao động có hành vi khai thuế không đúng hoặc trốn thuế thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt. Mức phạt nặng hay nhẹ còn tùy thuộc vào tính chất của hành vi, cụ thể như sau:
Hành vi vi phạm hành chính thuế sẽ bị phạt ở mức là 0,05%/ngày số thuế chậm nộp. Số tiền thuế nộp phạt được tính từ ngày kế tiếp của ngày hết hạn nộp thuế cho đến ngày thực hiện hoàn thành số tiền thuế nộp chậm bao gồm cả ngày lễ, các ngày cuối tuần.
3.3. Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập vãng lai
Để có thể quyết toán số thuế thu nhập vãng lai trong một kỳ tính thuế vừa qua, cá nhân người lao động cần thực hiện chuẩn bị những loại thủ tục sau đây:
- Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu 02/QTT-TNCN áp dụng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bảng kê khai đăng ký khấu trừ người phụ thuộc.
- Chứng từ xác minh khấu trừ thuế tại đơn vị đã đóng thuế cho bạn trong kỳ thuế vừa qua.
- Thư xác nhận nguồn thu nhập của hai nơi.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những loại thủ tục nêu trên, bạn cần nộp hồ sơ quyết toán thuế thông qua 2 cách:
- Nộp online qua địa chỉ canhan.gdt.gov.vn đồng thời nộp bản cứng hồ sơ khai thuế.
- Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan quản lý thuế tại nơi bạn làm việc (nếu cơ quan quản lý thuế vẫn sử dụng hồ sơ khai thuế là bản cứng).
3.4. Cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ quyết toán thuế
Nơi có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế được quy định tại Khoản 2, Điều 21, Thông tư 92/2015/TT-BTC bao gồm:
+ Cục thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế đối với cá nhân có nguồn thu nhập trực tiếp.
+ Những trường hợp cá nhân người lao động có 2 nguồn thu nhập trở lên thì nơi nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
- Cá nhân tính giảm trừ gia cảnh tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
- Nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cư trú khi khi không ký kết hợp đồng lao động hoặc ký kết dưới 03 tháng.
- Nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cư trú khi tại thời điểm quyết toán thuế, người nộp hồ sơ khai thuế không còn công tác tại tổ chức trả thu nhập trước đó.
4. Lời kết
Những thông tin bài viết trên mà MISA meInvoice gửi đến bạn đọc cũng là tất cả những thông tin cần biết về thu nhập vãng lai và cách xác định thuế thu nhập vãng lai đối với cá nhân, người lao động có xuất hiện nguồn thu nhập này. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn trả lời được câu hỏi ở đầu bài đặt ra.
Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo quy định
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất:





![[Giải đáp] Tạm ứng có phải xuất hóa đơn không? tạm ứng có phải xuất hóa đơn không](/wp-content/uploads/2026/01/tam-ung-co-phai-xuat-hoa-don-khong-218x150.png)

![[Giải đáp] Có được xuất gộp hóa đơn điện tử không? [Giải đáp] Có được xuất gộp hóa đơn điện tử không?](/wp-content/uploads/2025/03/xuat-gop-hoa-don-dien-tu-1-218x150.png)








![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
