Home Kiến thức Tiểu mục 4917 – Tiểu mục chậm nộp thuế TNCN

Tiểu mục 4917 – Tiểu mục chậm nộp thuế TNCN

5041
tiểu mục 4917 chậm nộp thuế TNCN

Tiểu mục 4917 đóng vai trò phân loại các khoản tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân trong hệ thống ngân sách nhà nước. Việc hiểu rõ tiểu mục 4917 giúp người nộp thuế kê khai, nộp thuế chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tiểu mục 4917.

tiểu mục 4917 chậm nộp thuế TNCN

1. Tiểu mục 4917 là thuế gì?

Tiểu mục 4917 là mã số khoản thu dùng để phân loại khoản tiền chậm nộp/phạt chậm nộp thuế TNCN, phát sinh khi cá nhân không thực hiện đúng thời hạn nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Căn cứ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại điểm p khoản 4 Điều 1 Thông tư số 93/2019/TT-BTC, tiểu mục 4917 được quy định là mã số hạch toán dùng để ghi nhận các khoản tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân. Văn bản này là cơ sở pháp lý trong hệ thống quản lý ngân sách nhà nước, nhằm đảm bảo các khoản thu từ tiền chậm nộp thuế được phân loại và quản lý đúng mục đích.

Bên cạnh đó, Điều 59 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định cụ thể phương pháp tính tiền chậm nộp thuế, làm căn cứ xác định, áp dụng mã tiểu mục 4917 đối với các khoản thu phát sinh từ hành vi chậm nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ý nghĩa của tiểu mục 4917:

  • Răn đe, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Việc áp dụng tiền chậm nộp theo tiểu mục 4917 có tác dụng răn đe, buộc người nộp thuế phải cân nhắc việc thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nộp thuế, hạn chế tình trạng trốn thuế hoặc chậm nộp thuế.
  • Bù đắp thiệt hại cho ngân sách nhà nước: Khoản tiền thu từ tiểu mục 4917 góp phần bù đắp tổn thất cho ngân sách nhà nước phát sinh do người nộp thuế không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.
  • Đảm bảo nguyên tắc công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế: Việc áp dụng thống nhất mức phạt chậm nộp đối với tất cả đối tượng nộp thuế đảm bảo sự công bằng, minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các cá nhân, tổ chức.

Để tránh phát sinh tiền chậm nộp theo tiểu mục 4917 và quản lý thuế TNCN hiệu quả, chính xác, doanh nghiệp bạn nên sử dụng phần mềm AMIS Thuế TNCN – giải pháp điện tử toàn diện từ MISA:

  • Tự động kê khai, quyết toán thuế TNCN nhanh chóng, giảm thiểu sai sót.
  • Hỗ trợ đăng ký MST cá nhân, đăng ký người phụ thuộc, lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (tuân thủ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và các thông tư liên quan).
  • Xóa tan nỗi lo bị phạt chậm nộp, giúp tuân thủ đúng hạn nghĩa vụ thuế.

Đăng ký dùng thử miễn phí hoặc nhận tư vấn ngay hôm nay tại:

CTA dùng thử

2. Mức xử phạt khi chậm nộp thuế TNCN

Trường hợp 1: Chậm nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo điều 23 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Hành vi vi phạm Mức xử phạt Biện pháp khắc phục hậu quả
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp (nếu làm chậm nộp tiền thuế)
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 01 – 30 ngày (trừ trường hợp trên) 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp (nếu làm chậm nộp tiền thuế)
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 – 60 ngày 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp (nếu làm chậm nộp tiền thuế)
Một trong các hành vi sau:

– Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 – 90 ngày

– Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp

– Không nộp phụ lục về giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNDN

8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng – Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp (nếu làm chậm nộp tiền thuế)

– Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo (nếu thuộc điểm c, d khoản 4)

Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước khi bị kiểm tra, thanh tra hoặc lập biên bản 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (Mức tối đa không vượt quá số tiền thuế phát sinh phải nộp nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tại khoản 4 Điều này) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp (nếu làm chậm nộp tiền thuế)

Xem thêm:

Trường hợp 2: Chậm nộp tiền thuế

Căn cứ theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, khoản tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Cụ thể, số tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Tiền chậm nộp thuế TNCN = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn phải nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế hoặc các khoản tương tự được nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối với trường hợp chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập cá nhân, người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền phạt đúng thời hạn pháp luật quy định. Trường hợp chậm nộp tiền phạt, phát sinh thêm khoản tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

 Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN = Số tiền phạt chậm nộp x 0,05% x số ngày chậm nộp

Để tránh bị phạt nộp chậm, người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản tiền nêu trên theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Một số trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế TNCN được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, cụ thể:

  • Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ theo hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán) nhưng chưa được thanh toán thì không tính tiền chậm nộp. Số tiền nợ thuế không tính tiền chậm nộp được xác định tối đa bằng số tiền mà ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
  • Các trường hợp thuộc điểm b khoản 4 Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38: Không tính tiền chậm nộp trong thời gian chờ kết quả phân tích, giám định; trong thời gian chưa có giá chính thức; trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
  • Chưa tính tiền chậm nộp đối với các khoản được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38.
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế hoặc trường hợp cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xác định số tiền thuế phải nộp giảm thì được điều chỉnh giảm tương ứng số tiền chậm nộp đã tính.
  • Người nộp thuế được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Phần mềm AMIS Thuế TNCN chỉ từ 240.000 VNĐ/năm, miễn phí khởi tạo, giúp doanh nghiệp chuyển đổi số kê khai thuế TNCN dễ dàng. Đăng ký dùng thử MIỄN PHÍ ngay.

Dùng thử miễn phí

3. Giải pháp để không bị xử phạt theo tiểu mục 4917

Dưới đây là một số giải pháp để cá nhân, tổ chức không bị xử phạt theo tiểu mục 4917:

  • Thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ nộp thuế: Người nộp thuế có trách nhiệm lập, kê khai và nộp hồ sơ khai thuế, cũng như nộp đầy đủ số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đúng thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Chủ động rà soát, đối chiếu số liệu nghĩa vụ thuế: Tổ chức, cá nhân cần thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu về nghĩa vụ nộp thuế nhằm kịp thời phát hiện và khắc phục các sai sót, tránh phát sinh số tiền thuế còn nợ hoặc chậm nộp.
  • Kịp thời thực hiện các thủ tục xin gia hạn nộp thuế (nếu đủ điều kiện): Trường hợp gặp khó khăn dẫn đến không có khả năng nộp thuế đúng hạn, người nộp thuế phải chủ động thực hiện thủ tục xin gia hạn với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật.
  • Cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế hiện hành: Thường xuyên theo dõi, cập nhật quy định mới về chính sách, thủ tục về thuế để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thuế chính xác, hợp pháp.
  • Phối hợp đầy đủ với cơ quan thuế: Khi có yêu cầu từ cơ quan thuế về kiểm tra, đối chiếu, bổ sung hồ sơ, người nộp thuế phải chủ động hợp tác để làm rõ, bổ sung và hoàn thiện nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.

Việc tuân thủ các giải pháp nêu trên giúp người nộp thuế phòng tránh nguy cơ bị xử phạt tiền chậm nộp theo quy định tại tiểu mục 4917, góp phần đảm bảo quyền lợi, đồng thời thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

4. Cách tra mã tiểu mục 4917 chi tiết

Người nộp thuế có thể xác định mã tiểu mục 4917 bằng cách tra cứu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC hoặc thông qua phần mềm HTKK do Tổng cục Thuế cung cấp. Việc sử dụng phần mềm này giúp người nộp thuế tra cứu, kiểm tra chính xác mã tiểu mục tương ứng với từng loại thuế, đảm bảo việc kê khai, nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật, hạn chế sai sót. Cụ thể:

  • Đối với cách tra cứu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC

tiểu mục 4917

Người nộp thuế tra cứu tại bảng Danh mục mã chương, loại khoản, tiểu mục nộp thuế theo TT 324/2016/TT-BTC TẠI ĐÂY

  • Đối với cách tra cứu thông qua phần mềm HTKK

Người nộp thuế thực hiện tra cứu mã tiểu mục 4917 trên phần mềm HTKK theo trình tự sau:

phần mềm HTKK

    • Mở phần mềm HTKK: Khởi động phần mềm HTKK trên thiết bị máy tính.
    • Chọn “Mã số thuế”: Tại giao diện chính, lựa chọn “Mã số thuế”.
    • Đồng ý điều khoản sử dụng: Tiến hành xác nhận đồng ý với các điều khoản sử dụng phần mềm khi được yêu cầu.
    • Lựa chọn loại thuế cần tra cứu: Chọn mục “Thuế Thu nhập cá nhân”.
    • Chọn tiểu mục cụ thể: Chọn tiểu mục tương ứng để tra cứu, cụ thể là tiểu mục 4917
    • Xem và in thông tin: Sau khi lựa chọn tiểu mục, nhấn “In” để hiện thông tin chi tiết; mã tiểu mục sẽ hiển thị tại góc trái của tờ khai.

Tóm lại, việc nắm vững quy định và cách tra cứu tiểu mục 4917 giúp quá trình kê khai, nộp thuế trở nên minh bạch, chính xác và đúng luật. Để hạn chế vi phạm, mỗi cá nhân, tổ chức cần chủ động cập nhật, tuân thủ đúng các hướng dẫn liên quan đến tiểu mục này.

Phần mềm AMIS Thuế TNCN kết nối sẵn AMIS HRM, Phần mềm kế toán & Kết nối trực tiếp với Cơ quan Thuế giúp HR kê khai, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tuyến tức thời!
  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo quy định.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

 Dùng thử miễn phí