Việc hiểu rõ cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội hàng tháng là yếu tố then chốt giúp người lao động bảo vệ quyền lợi khi về hưu. Bài viết dưới đây của MISA meInvoice sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội cho từng trường hợp: tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, kết hợp cả hai hình thức hoặc nghỉ hưu trước tuổi. Qua đó, người lao động có cơ sở chủ động hoạch định tài chính phù hợp theo quy định pháp luật.
Xem thêm:
- Cách tính lương hưu bình quân 5 năm cuối – Có ví dụ minh họa
- Hưu trí là gì? Các chế độ hưu trí cho người tham gia BHXH từ 01/07/2025
1. Điều kiện được hưởng lương hưu
Căn cứ quy định theo điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động được hưởng lương hưu khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và độ tuổi nghỉ hưu. Cụ thể:
- Về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH)
-
- Người lao động phải có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
- Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, điều kiện về thời gian đóng BHXH tối thiểu để hưởng lương hưu cũng là từ đủ 15 năm trở lên.
Việc giảm điều kiện thời gian đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm (trước ngày 01/07/2025) xuống còn 15 năm (sau ngày 01/07/2025) là một nội dung sửa đổi quan trọng, nhằm mở rộng cơ hội cho người lao động được hưởng chế độ hưu trí.
- Về độ tuổi nghỉ hưu
Độ tuổi nghỉ hưu của người lao động được thực hiện theo lộ trình điều chỉnh tăng dần quy định tại Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:
-
- Đối với lao động nam: Tuổi nghỉ hưu là đủ 60 tuổi 03 tháng vào năm 2021, sau đó mỗi năm tăng thêm 03 tháng cho đến khi đạt đủ 62 tuổi vào năm 2028.
- Đối với lao động nữ: Tuổi nghỉ hưu là đủ 55 tuổi 04 tháng vào năm 2021, sau đó mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đạt đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Lưu ý: Các quy định trên là điều kiện chung. Các trường hợp đặc thù khác như nghỉ hưu ở độ tuổi thấp hơn do làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc suy giảm khả năng lao động sẽ được áp dụng theo các điều khoản cụ thể của pháp luật.
| Có thể bạn quan tâm?
|
2. Cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội hàng tháng
Đối với từng nhóm đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội khác nhau, phương pháp tính lương hưu được quy định riêng biệt. Mức lương hưu căn cứ vào các yếu tố sau: Mức tiền lương hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH, thời gian tham gia BHXH và chính sách điều chỉnh tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trong từng thời kỳ theo quy định của pháp luật.
2.1. Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc
Theo quy định tại Điều 66, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, từ ngày 01/7/2025, mức lương hưu hằng tháng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau:
- Công thức tính mức lương hưu tháng:
| Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc. |
Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng
-
- Lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH, tỷ lệ hưởng là 45% và cứ mỗi năm đóng thêm 2%, tối đa 75%.
- Lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH, tỷ lệ hưởng là 45% và cứ mỗi năm đóng thêm 2%, tối đa 75%.
- Lao động nam đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: Mức lương hưu hằng tháng = 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
- Giảm trừ tỷ lệ hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi (do suy giảm khả năng lao động)
-
- Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định, trừ 2% vào tổng tỷ lệ hưởng.
- Nếu nghỉ hưu trước tuổi từ 6 tháng trở lên không giảm trừ;
- Nếu nghỉ hưu trước tuổi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, giảm 1%.
- Trường hợp đóng BHXH theo điều ước quốc tế nhưng dưới 15 năm ở Việt Nam
Mỗi năm đóng trong thời gian này: hưởng 2,25% mức bình quân tiền lương đóng BHXH
Cách xác định mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH
- Người lao động toàn bộ thời gian đóng BHXH theo lương nhà nước thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau:
-
- Bắt đầu tham gia trước 01/01/1995: Bình quân 5 năm cuối.
- Tham gia 01/01/1995 – 31/12/2000: Bình quân 6 năm cuối.
- Tham gia 01/01/2001 – 31/12/2006: Bình quân 8 năm cuối.
- Tham gia 01/01/2007 – 31/12/2015: Bình quân 10 năm cuối.
- Tham gia 01/01/2016 – 31/12/2019: Bình quân 15 năm cuối.
- Tham gia 01/01/2020 – 31/12/2024: Bình quân 20 năm cuối.
- Tham gia từ 01/01/2025 trở đi: Bình quân toàn bộ thời gian.
- Người lao động đóng BHXH theo lương do công ty quyết định: Bình quân toàn bộ thời gian đóng.
Trong đó:
-
- Mbqtl: mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương đã được điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Bảo hiểm xã hội
- Người lao động vừa đóng theo lương nhà nước, vừa theo lương doanh nghiệp: Tính bình quân chung tất cả các thời gian, trong đó giai đoạn đóng theo lương nhà nước được áp dụng cách tính bình quân của giai đoạn tương ứng.
Trong đó:
-
- Tổng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được xác định bằng tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ này nhân với mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của thời gian tương ứng.
- Trường hợp người lao động có từ 02 giai đoạn trở lên đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, tổng tiền lương làm căn cứ đóng được tính như trên; số năm cuối theo quy định là số năm gần nhất đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu; tổng số tháng đóng là tổng số tháng của các giai đoạn.
Ví dụ:
Ông C là lao động nam, có 17 năm đóng BHXH, đủ tuổi nghỉ hưu, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH là 9.000.000 đồng.
-
- Tỷ lệ hưởng: 15 năm đầu = 40%, 2 năm tiếp theo = 2 × 1% = 2%. Tổng = 42%.
- Mức lương hưu tháng = 42% × 9.000.000 = 3.780.000 đồng.
2.2. Trường hợp người lao động tham gia BHXH tự nguyện
Theo quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được xác định như sau:
Công thức tính mức lương hưu tháng:
| Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:
- Đối với nữ:
-
- Đóng đủ 15 năm BHXH tự nguyện: tỷ lệ hưởng là 45%;
- Cứ mỗi năm đóng thêm 2%, tối đa 75%.
- Đối với nam:
-
- Đóng đủ 20 năm BHXH tự nguyện: tỷ lệ hưởng là 45%;
- Cứ mỗi năm đóng thêm 2%, tối đa 75%.
- Trường hợp đóng từ 15 năm đến dưới 20 năm: mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (ứng với 15 năm); sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
Ví dụ: Ông Y tham gia BHXH tự nguyện, có 17 năm đóng, mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH là 7.000.000 đồng.
- Tỷ lệ hưởng với 15 năm đầu = 40%, 2 năm tiếp theo = 2 × 1% = 2%. Tổng = 42%.
- Mức lương hưu tháng = 42% × 7.000.000 = 2.940.000 đồng.
2.3. Trường hợp người lao động tham gia BHXH bắt buộc và tự nguyện.
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, việc xác định mức lương hưu hằng tháng đối với người lao động có thời gian tham gia cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện được thực hiện như sau:
- Thu nhập tháng đã đóng BHXH tự nguyện được điều chỉnh theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2025.
- Tiền lương tháng đã đóng BHXH bắt buộc được điều chỉnh theo Điều 10 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 2 Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2025.
- Mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đã đóng BHXH (cả hai loại hình) để làm căn cứ tính hưởng lương hưu, thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 11 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Khoản 4, Điều 5 Nghị định 134/2015/NĐ-CP.
Lưu ý:
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư 01/2025/TT-BLĐTBXH ngày 10/01/2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 28/02/2025, các quy định áp dụng kể từ ngày 01/01/2025), quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH. Tất cả việc tính toán lương hưu đều phải tuân thủ các mức điều chỉnh quy định tại Thông tư này.
Thời điểm hưởng lương hưu được xác định là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau tháng người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu. Người hưởng lương hưu được quyền chủ động tra cứu lịch chi trả tại cơ quan BHXH.
Ví dụ: Ông D có 18 năm đóng BHXH bắt buộc (với tổng lương điều chỉnh theo quy định là 162.000.000 đồng) và 4 năm đóng BHXH tự nguyện (với tổng thu nhập điều chỉnh là 48.000.000 đồng).
- Bước 1: Xác định tổng thời gian đóng BHXH là 22 năm.
- Bước 2: Tính mức bình quân tiền lương/tháng:
(162.000.000 + 48.000.000)/ (18+4) x 12 = 210.000.000/264 = 795.454 đồng/tháng
- Bước 3: Tính tỷ lệ hưởng lương hưu:
-
- 20 năm đầu: 45%;
- 2 năm tiếp theo: 2 năm × 2% = 4%;
- Tổng tỷ lệ = 45% + 4% = 49%.
- Bước 4: Mức lương hưu hằng tháng:
795.454 đồng/tháng x 49% = 389.773 đồng/tháng.
2.4. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi
Công thức tính mức lương hưu hàng tháng với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi được xác định như sau:
| Mức lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc/thu nhập tháng đóng BHXH tự nguyện |
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng được xác định theo giới tính, số năm đóng BHXH và thời điểm nghỉ hưu.
Quy định giảm trừ tỷ lệ hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi
Theo khoản 3 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Mức lương hưu hàng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Như vậy, nếu nghỉ hưu trước tuổi từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, tỷ lệ giảm là 1%.
Trình tự xác định mức lương hưu đối với người nghỉ hưu trước tuổi
- Tính tỷ lệ hưởng lương hưu theo số năm đóng BHXH đến thời điểm nghỉ:
-
- Nam: 45% với 20 năm đầu, thêm 2% cho mỗi năm đóng thêm, tối đa 75%.
- Nữ: 45% với 15 năm đầu, thêm 2% cho mỗi năm đóng thêm, tối đa 75%.
- Giảm trừ tỷ lệ hưởng:
-
- Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định, giảm 2%.
- Nếu nghỉ hưu trước từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, giảm 1%.
- Mức lương hưu hàng tháng được tính dựa trên tỷ lệ hưởng sau khi đã giảm trừ × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (Điều 66).
Ví dụ: Ông A là lao động nam, có 27 năm đóng BHXH, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 12.000.000 đồng/tháng, nghỉ hưu trước tuổi quy định 2 năm.
- Bước 1: Xác định tỷ lệ hưởng lương hưu:
-
- 20 năm đầu = 45%
- 7 năm tiếp theo = 7 x 2% = 14%
- Tổng tỷ lệ hưởng trước giảm trừ = 59%
- Bước 2: Tính giảm trừ do nghỉ trước tuổi:
-
- 2 năm nghỉ trước tuổi giảm = 2 x 2% = 4%
- Tổng tỷ lệ hưởng sau giảm trừ = 59% – 4% = 55%
- Bước 3: Tính mức lương hưu:
Mức lương hưu = 12.000.000 x 55% = 6.600.000 đồng/tháng
Lưu ý: Đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động, chính sách áp dụng riêng tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
3. Cách để được hưởng lương hưu cao
Đóng bảo hiểm xã hội thời gian dài hơn
- Đối với lao động nam:
-
- Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm: Tỷ lệ hưởng bắt đầu từ 45% mức bình quân tiền lương/tháng đóng BHXH.
- Sau đó, cứ mỗi năm đóng thêm tính thêm 2%. Để đạt tỷ lệ hưởng tối đa 75%, nam giới cần đóng tối thiểu 35 năm.
- Đối với lao động nữ:
-
- Đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm: Tỷ lệ hưởng bắt đầu từ 45% mức bình quân thu nhập/tháng đóng BHXH.
- Sau đó, cứ mỗi năm đóng thêm tính thêm 2%. Để đạt tỷ lệ hưởng tối đa 75%, nữ giới cần đóng tối thiểu 30 năm.
Ví dụ:
- Ông A (nam) đóng BHXH 35 năm, đến tuổi nghỉ hưu, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 12 triệu đồng/tháng. Ông A sẽ hưởng lương hưu/tháng: 12.000.000 ×75% = 9.000.000
- Bà B (nữ) đóng BHXH 30 năm, đến tuổi nghỉ hưu, mức bình quân tiền lương đóng BHXH là 10 triệu đồng/tháng. Bà B sẽ hưởng lương hưu/tháng: 10.000.000 × 75 % = 7.500.000 10.000.000×75%=7.500.000 đồng
Đóng bảo hiểm xã hội với mức lương/thu nhập cao
Lương hưu được xác định dựa trên mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH trong toàn bộ thời gian đóng. Do đó, việc chọn mức lương tham gia BHXH càng cao trong quá trình làm việc sẽ giúp mức lương hưu nhận được càng lớn.
Không nghỉ hưu trước tuổi quy định
Nếu nghỉ hưu trước tuổi quy định, tỷ lệ hưởng sẽ bị giảm 2% cho mỗi năm nghỉ trước tuổi, dẫn đến lương hưu giảm đáng kể. Để hưởng mức lương hưu tối đa, người lao động nên làm việc đủ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định hoặc hơn (nếu điều kiện sức khỏe và công việc cho phép).
Trên đây là tổng hợp cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội nhanh và chuẩn nhất, hi vọng sẽ giúp người lao động dễ dàng nắm được điều kiện hưởng lương hưu cũng như mức lương hưu sẽ nhận là bao nhiêu.
- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
- Đăng ký MST cá nhân
- Đăng ký người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;





















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
