Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công cụ quan trọng giúp đánh giá khả năng tạo ra dòng tiền và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Qua phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nhà đầu tư và quản lý sẽ nắm bắt được dòng tiền thực sự từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính. Cùng MISA meInvoice đọc bài viết dưới đây để hiểu rõ về báo cáo lưu chuyển tiền tệ & cách lập chi tiết.
1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình lưu chuyển tiền tệ, bao gồm các luồng tiền thu vào, các luồng tiền chi ra từ các hoạt động chủ yếu, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo; số dư tiền và tương đương tiền tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.
Nội dung Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, gồm:
- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư
- Luồng tiền từ hoạt động tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong ba báo cáo tài chính cơ bản, có các ý nghĩa chính như sau:
- Phản ánh thực trạng dòng tiền: Báo cáo này cho biết toàn bộ dòng tiền vào và ra của doanh nghiệp trong kỳ, giúp xác định khả năng tạo ra tiền thực tế từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính.
- Đánh giá khả năng thanh toán: Giúp doanh nghiệp, nhà đầu tư và các bên liên quan đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn cũng như năng lực chi trả các nghĩa vụ tài chính đúng hạn.
- Xác định khả năng sinh lời thực tế: Không chỉ dựa vào lợi nhuận kế toán mà còn xem xét doanh nghiệp có thực sự thu được tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh không.
- Phân tích cấu trúc huy động và sử dụng vốn: Báo cáo giúp kiểm tra doanh nghiệp đang sử dụng nguồn vốn vào đâu (mua sắm tài sản, trả nợ, chia cổ tức,…) và nguồn vốn đến từ đâu (vay, phát hành cổ phiếu, hoạt động kinh doanh…).
- Phát hiện rủi ro tài chính và quản lý dòng tiền: Dễ dàng phát hiện các dấu hiệu bất thường về dòng tiền, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát, phòng ngừa thiếu hụt tiền mặt hoặc sử dụng vốn sai mục đích.
- Tăng độ tin cậy cho nhà đầu tư, ngân hàng: Một doanh nghiệp có báo cáo lưu chuyển tiền tệ minh bạch, lành mạnh sẽ tạo được niềm tin cho đối tác, cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
2. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
➤ Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ Theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Phương pháp trực tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 200 – Phương pháp trực tiếp: TẠI ĐÂY |
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200/2014/TT-BTC – Phương pháp gián tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 200 – Phương pháp gián tiếp: TẠI ĐÂY |
➤ Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 133/2014/TT-BTC
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được áp dụng đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, Thông tư này không áp dụng cho các đối tượng sau: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã.
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 133/2016/TT-BTC – Phương pháp trực tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 133 – Phương pháp trực tiếp: TẠI ĐÂY |
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 133/2016/TT-BTC – Phương pháp gián tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 133 – Phương pháp gián tiếp: TẠI ĐÂY |
➤ Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 99/2025/TT-BTC
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 99/2025/TT-BTC – Phương pháp trực tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 99 – Phương pháp trực tiếp: TẠI ĐÂY |
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 99/2025/TT-BTC – Phương pháp gián tiếp
| >> Tải Mẫu BC lưu chuyển tiền tệ theo TT 99 – Phương pháp gián tiếp: TẠI ĐÂY |
3. Hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hiện nay
Dưới đây là bảng so sánh hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp.
| Tiêu chí | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp |
| Nguyên tắc lập | Ghi nhận trực tiếp các khoản thu, chi tiền theo từng loại hoạt động | Điều chỉnh lợi nhuận kế toán trước thuế theo các bước điều chỉnh các khoản không liên quan đến tiền và biến động vốn lưu động |
| Nguồn dữ liệu | Dữ liệu chi tiết từ sổ quỹ, sổ tiền gửi, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn giao dịch thực tế | Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các thuyết minh liên quan |
| Cách trình bày dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | Thể hiện cụ thể các khoản tiền thu vào và chi ra trong kỳ (ví dụ: thu từ khách hàng, chi trả nhà cung cấp…) | Bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản phi tiền tệ (khấu hao, dự phòng, chênh lệch tỷ giá, lãi/lỗ bán tài sản,…) và biến động vốn lưu động |
| Cách lập báo cáo | Tổng hợp từng khoản mục thực tế thu chi trong kỳ:
|
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, tiến hành điều chỉnh các khoản mục liên quan, cụ thể:
|
| Tính chính xác và minh bạch | Rõ ràng, minh bạch, phản ánh đúng thực tế phát sinh dòng tiền | Có thể sai lệch nếu các khoản điều chỉnh hoặc số liệu kế toán chưa chính xác, mức độ minh bạch thấp hơn trực tiếp |
| Mức độ phổ biến | Ít phổ biến hơn do yêu cầu dữ liệu chi tiết và tổng hợp phức tạp | Được sử dụng rộng rãi trong thực tiễn tại Việt Nam do dễ lập hơn, phù hợp với hệ thống kế toán hiện hành |
| Ưu điểm | Phản ánh thực tế dòng tiền, minh bạch, kiểm tra dễ dàng | Tiết kiệm thời gian lập, thuận lợi khi dữ liệu kế toán đã tập trung sẵn, phù hợp báo cáo tài chính chuẩn mực |
| Nhược điểm | Tốn nhiều thời gian, nhân lực tổng hợp, khó thực hiện với doanh nghiệp nhiều giao dịch | Cần điều chỉnh nhiều bước, dễ sai sót, không thể nhận biết từng khoản thu chi cụ thể |
| Đối tượng phù hợp | Doanh nghiệp cần minh bạch cao về dòng tiền, ít giao dịch phức tạp, hệ thống dữ liệu tốt | Hầu hết doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiều giao dịch, cần đơn giản hóa công tác lập báo cáo |
Việc kiểm tra số liệu từ hóa đơn cần được thực hiện kịp thời nhằm bảo đảm quá trình lập báo cáo, trong đó có báo cáo lưu chuyển tiền tệ được diễn ra đơn giản, chính xác. Tham khảo ngay phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice để quản lý hóa đơn nhanh chóng, hiệu quả:
![]() |
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử đứng đầu danh sách được Tổng cục Thuế lựa chọn |
4. Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết
4.1. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Căn cứ theo khoản 1 điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:
- Đảm bảo tuân thủ quy định: Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và “Báo cáo tài chính giữa niên độ”. Đối với các giao dịch chưa được hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp có nghĩa vụ căn cứ vào bản chất của giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp. Các chỉ tiêu không phát sinh số liệu sẽ không được trình bày; doanh nghiệp được phép đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số chỉ tiêu đã quy định.
- Xác định các khoản tương đương tiền: Các khoản đầu tư ngắn hạn chỉ được phân loại là tương đương tiền khi đáp ứng đồng thời các điều kiện: có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua; có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định; và không có rủi ro đáng kể trong việc chuyển đổi thành tiền.
- Phân loại luồng tiền: Doanh nghiệp có trách nhiệm trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động sau:
-
- Hoạt động kinh doanh: Luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu và các hoạt động khác không phải là hoạt động đầu tư hay tài chính.
- Hoạt động đầu tư: Luồng tiền phát sinh từ việc mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
- Hoạt động tài chính: Luồng tiền phát sinh từ các hoạt động làm thay đổi quy mô và kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
- Phương pháp trình bày: Doanh nghiệp được phép lựa chọn phương pháp trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính phù hợp nhất với đặc điểm hoạt động của mình.
- Báo cáo trên cơ sở thuần: Các luồng tiền sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
-
- Các khoản thu, chi hộ khách hàng (ví dụ: tiền thuê thu hộ, chi hộ).
- Các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn (dưới 03 tháng) như: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản vay hoặc cho vay ngắn hạn.
- Quy đổi giao dịch bằng ngoại tệ: Các luồng tiền phát sinh từ giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Các giao dịch phi tiền tệ: Các giao dịch về đầu tư và tài chính không yêu cầu sử dụng tiền hoặc các khoản tương đương tiền sẽ không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Ví dụ: mua tài sản thông qua thuê tài chính; mua doanh nghiệp bằng phát hành cổ phiếu; chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.
- Đối chiếu số liệu: Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, cũng như ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá hối đoái, phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt để đối chiếu với các khoản mụcc tương ứng trên Bảng cân đối kế toán.
- Thuyết minh các khoản tiền bị hạn chế sử dụng: Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn nhưng không được sử dụng do các hạn chế pháp lý hoặc các ràng buộc khác.
- Trường hợp vay trả thẳng cho bên thứ ba: Khoản vay mà bên cho vay thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp hoặc nhà thầu phải được trình bày như sau:
-
- Số tiền đi vay được ghi nhận là luồng tiền vào từ hoạt động tài chính.
- Số tiền trả cho nhà cung cấp/nhà thầu được ghi nhận là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư, tùy theo bản chất giao dịch.
- Nguyên tắc bù trừ:
-
- Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch trong cùng một luồng tiền, doanh nghiệp được trình bày trên cơ sở thuần.
- Nếu liên quan đến các giao dịch thuộc các luồng tiền khác nhau, doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải báo cáo riêng rẽ giá trị từng giao dịch.
- Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ và REPO chứng khoán: Bên bán ghi nhận là luồng tiền từ hoạt động tài chính; bên mua ghi nhận là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.
4.2. Các bước lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
✅ Bước 1: Chuẩn bị tài liệu cần thiết
Căn cứ theo khoản 2 điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:
2. Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:
– Bảng Cân đối kế toán;
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
– Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết các tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi Ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác.
✅ Bước 2: Lập báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Phương pháp gián tiếp
Căn cứ theo mục 4.1.2 khoản 4 điều 114 Thông tư 200 hướng dẫn về lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp như sau:
| Nguyên tắc lập:
Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:
|
Chỉ tiêu này lấy từ “Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế” trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; nếu âm, trình bày trong ngoặc đơn.
Doanh nghiệp tách riêng được khấu hao trong hàng tồn kho và khấu hao đã vào báo cáo kết quả kinh doanh thì chỉ tiêu này chỉ ghi số đã tính vào kết quả kinh doanh. Nếu không tách riêng được, chỉ tiêu bao gồm cả khấu hao chưa tiêu thụ. Trong mọi trường hợp, không bao gồm khấu hao thuộc giá trị XDCB dở dang, hao mòn giảm nguồn kinh phí, quỹ đã hình thành TSCĐ và giảm Quỹ phát triển KH&CN. Số liệu này cộng vào “Lợi nhuận trước thuế”.
Chỉ tiêu xác định theo chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ các khoản dự phòng tổn thất, phải trả trên Bảng cân đối kế toán. Số dự phòng cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ thì cộng vào “Lợi nhuận trước thuế”, ngược lại thì trừ và trình bày số âm bằng ngoặc đơn.
Phản ánh lãi/lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã ghi vào lợi nhuận trước thuế. Lập căn cứ vào chênh lệch phát sinh các tài khoản liên quan. Lãi thì trừ, lỗ thì cộng vào “Lợi nhuận trước thuế”.
Tổng lãi, lỗ từ các giao dịch đầu tư đã vào lợi nhuận trước thuế, được xác định trên cơ sở sổ kế toán các tài khoản liên quan. Nếu lãi, trừ vào “Lợi nhuận trước thuế”; nếu lỗ, cộng vào.
Phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ các tài khoản chi tiết chi phí lãi vay. Số liệu này cộng vào “Lợi nhuận trước thuế”.
Gồm các khoản trích lập/hoàn nhập Quỹ bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển KH&CN. Nếu trích thêm thì cộng, hoàn nhập thì trừ khỏi “Lợi nhuận trước thuế”.
Là lợi nhuận trước thuế cộng các chỉ tiêu điều chỉnh trên. Nếu âm, ghi trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu ghi nhận biến động các khoản phải thu liên quan sản xuất kinh doanh. Dư cuối kỳ giảm so với đầu kỳ thì cộng vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”, ngược lại thì trừ và ghi âm.
Ghi nhận biến động hàng tồn kho liên quan hoạt động kinh doanh. Nếu dư cuối kỳ giảm, cộng vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”; ngược lại thì trừ và ghi âm.
Chỉ tiêu này ghi nhận biến động các khoản phải trả liên quan hoạt động kinh doanh. Dư cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ thì cộng vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”; ngược lại thì trừ và ghi âm.
Xác định theo biến động số dư chi phí trả trước, loại trừ chi phí thuộc hoạt động đầu tư. Dư cuối kỳ giảm thì cộng, tăng thì trừ vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”.
Ghi nhận biến động chứng khoán kinh doanh. Dư cuối kỳ giảm thì cộng vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”; tăng thì trừ.
Tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ; không bao gồm lãi vay vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư. Chỉ tiêu này trừ vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” và ghi số âm.
Ghi nhận số tiền thuế TNDN thực tế đã nộp trong kỳ. Trừ vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” và ghi số âm.
Phản ánh các khoản thu khác phát sinh ngoài các chỉ tiêu đã nêu; số liệu này cộng vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”.
Phản ánh các khoản chi khác tương ứng; số liệu này trừ vào “Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động”.
Phản ánh chênh lệch tổng thu, chi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, tính bằng tổng cộng các chỉ tiêu từ mã 08 đến 17; nếu âm, trình bày trong ngoặc đơn. |
- Phương pháp trực tiếp
Căn cứ theo mục 4.1.1 khoản 4 điều 114 Thông tư 200 hướng dẫn về lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp như sau:
| Nguyên tắc lập:
Theo phương pháp trực tiếp, các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp. |
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể:
Chỉ tiêu xác định theo tổng số tiền thực tế thu trong kỳ từ bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản doanh thu khác, bao gồm cả khoản đã thu thuộc các kỳ trước và ứng trước của khách hàng. Không bao gồm các khoản thu từ hoạt động đầu tư, tài chính. Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 111, 112, các tài khoản phải thu liên quan.
Chỉ tiêu xác định theo tổng số tiền đã thanh toán trong kỳ cho mua hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán kinh doanh, trả nợ hoặc ứng trước cho nhà cung cấp phục vụ sản xuất kinh doanh, không bao gồm chi cho hoạt động đầu tư, tài chính. Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 111, 112, 331, các tài khoản liên quan. Ghi số âm, trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu xác định trên tổng số tiền đã trả cho người lao động trong kỳ về lương, thưởng, phụ cấp, tạm ứng. Số liệu lấy từ sổ kế toán TK 111, 112, đối chiếu với TK 334. Ghi số âm, trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ, bao gồm lãi trả ngay, trả cho kỳ trước, hoặc trả trước, không bao gồm lãi vay vốn hóa thuộc hoạt động đầu tư. Số liệu lấy từ sổ TK 111, 112, 113, đối chiếu TK 335, 635, 242. Ghi số âm, trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu xác định theo tổng số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế đã nộp trong kỳ, gồm nộp cho kỳ hiện tại, kỳ trước, hoặc nộp trước. Số liệu lấy từ sổ TK 111, 112, 113, đối chiếu TK 3334. Ghi số âm, trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh ngoài khoản đã nêu ở mã số 01, như hoàn thuế, nhận ký quỹ, bồi thường, thưởng, thu nhập khác… Số liệu lấy từ sổ TK 111, 112, đối chiếu các tài khoản liên quan.
Chỉ tiêu phản ánh các khoản chi khác ngoài các khoản phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh đã nêu ở các mã trước, như: chi bồi thường, nộp thuế ngoài thuế TNDN, phí, lệ phí, chi trực tiếp từ các quỹ, chi từ nguồn kinh phí dự án… Số liệu lấy từ sổ TK 111, 112, 113, đối chiếu các tài khoản liên quan. Ghi số âm, trong ngoặc đơn.
Phản ánh chênh lệch giữa tổng tiền thu vào và tổng tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ, tính bằng tổng hợp từ mã số 01 đến 07. Nếu âm, ghi trong ngoặc đơn. |
✅ Bước 3: Lập báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Nguyên tắc lập:
|
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN)
Chỉ tiêu này xác định tổng số tiền thực chi trong kỳ cho mua sắm, xây dựng TSCĐ hữu hình, vô hình, đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với khoản thu sản phẩm sản xuất thử, cũng như các khoản ứng trước, trả nợ cho nhà thầu hoặc người bán liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư XDCB. Không phản ánh các khoản chưa chi bằng tiền, thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ hoặc khoản trả cho nguyên vật liệu, tài sản chưa xác định dùng cho đầu tư XDCB. Số liệu lấy từ các sổ TK 111, 112, 113, 331 và các tài khoản liên quan; ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này xác định số tiền thực thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, vô hình, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác trong kỳ, bao gồm cả khoản thu hồi nợ liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán. Không bao gồm khoản thu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc khoản phải thu nhưng chưa thu được bằng tiền. Số liệu là chênh lệch thu – chi từ các giao dịch này, lấy từ TK 111, 112, 113, đối chiếu các TK liên quan; nếu thu nhỏ hơn chi ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này xác định tổng số tiền chi trong kỳ cho vay, chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, REPO chứng khoán nhằm mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Không phản ánh khoản chi mua các khoản tương đương tiền, công cụ nợ kinh doanh, hoặc đã trả bằng tài sản phi tiền tệ, đảo nợ. Số liệu lấy từ sổ TK 111, 112, 113, đối chiếu các TK 128, 171; ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu trong kỳ từ thu hồi cho vay, rút tiền gửi ngân hàng trên 3 tháng, bán lại công cụ nợ, hoàn trả gốc các khoản vay, cổ phiếu ưu đãi phân loại nợ. Không bao gồm khoản thu từ bán các khoản tương đương tiền, chứng khoán kinh doanh, thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113, đối chiếu các TK 128, 171.
Chỉ tiêu này xác định tổng số tiền đã chi đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ dưới các hình thức như mua cổ phần, góp vốn, mua cổ phiếu ưu đãi được xem là vốn chủ sở hữu. Không bao gồm đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu hoặc chưa trả bằng tiền. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113, đối chiếu các TK 221, 222, 2281, 331; ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu do bán lại, thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ, không gồm khoản thu chưa thanh toán bằng tiền hoặc thực hiện dưới hình thức khác. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113, đối chiếu các TK 221, 222, 2281, 131.
Chỉ tiêu xác định số tiền thực tế thu từ lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức và lợi nhuận được chia từ đầu tư vốn vào đơn vị khác, không bao gồm lãi, cổ tức nhận bằng cổ phiếu hoặc tài sản phi tiền tệ. Số liệu lấy từ TK 111, 112, đối chiếu TK 515.
Phản ánh chênh lệch giữa tổng thu và tổng chi hoạt động đầu tư trong kỳ, tính bằng tổng hợp số liệu mã 21 đến 27; nếu âm, ghi trong ngoặc đơn. |
✅ Bước 4: Lập báo cáo lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Nguyên tắc lập:
|
|
Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B03-DN)
Chỉ tiêu xác định tổng số tiền thực thu do chủ sở hữu góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu trong kỳ, không bao gồm khoản vay, nợ chuyển thành vốn, lợi nhuận chưa phân phối, vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ. Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này ghi nhận tiền thu thực tế từ phát hành cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi phân loại là vốn chủ sở hữu, quyền chọn trái phiếu chuyển đổi (không gồm phần phát hành cổ phiếu ưu đãi ghi nhận là nợ phải trả). Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113 đối chiếu với TK 411.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền trả lại vốn góp hoặc mua lại cổ phiếu đã phát hành từ chủ sở hữu trong kỳ, không bao gồm trả cổ phiếu ưu đãi là nợ phải trả, hoàn vốn góp bằng tài sản phi tiền tệ, hoặc dùng vốn góp để bù lỗ kinh doanh. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113 đối chiếu TK 411, 419. Ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu xác định tổng số tiền thực nhận từ hoạt động vay vốn trong kỳ từ các tổ chức tài chính, tín dụng, kể cả phát hành trái phiếu thường, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi có điều khoản hoàn trả, và tiền nhận do bán lại trái phiếu Chính phủ, Repo chứng khoán. Không bao gồm khoản vay bằng tài sản phi tiền tệ, nợ thuê tài chính. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113, các tài khoản phải trả liên quan, đối chiếu TK 171, 3411, 3431, 3432, 41112.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền trả nợ gốc vay, gồm trái phiếu thường, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi có hoàn trả, bao gồm cả tiền bán lại trái phiếu Chính phủ, Repo chứng khoán. Không gồm khoản trả nợ gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển thành vốn góp. Số liệu lấy từ TK 111, 112, các tài khoản liên quan. Ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền trả nợ thuê tài chính trong kỳ, không gồm khoản trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113, tài khoản liên quan, đối chiếu TK 3412. Ghi số âm trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu trong kỳ, không gồm khoản dùng để tăng vốn góp, trả cổ tức bằng cổ phiếu, tài sản phi tiền tệ hoặc trích lập quỹ. Số liệu lấy từ TK 111, 112, 113 đối chiếu TK 421, 338. Ghi số âm trong ngoặc đơn.
Phản ánh chênh lệch tổng tiền thu vào và chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ, tính tổng số từ mã 31 đến 36; nếu âm, ghi trong ngoặc đơn.
Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch tổng tiền thu vào và chi ra từ ba hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính của doanh nghiệp trong kỳ; nếu âm, ghi trong ngoặc đơn. Mã số 50 bằng tổng các mã số 20, 30, 40.
Xác định theo số dư đầu kỳ chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán.
Chỉ tiêu phản ánh tổng chênh lệch đánh giá lại số dư cuối kỳ tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ, tính theo số dương nếu lãi tỷ giá, âm nếu lỗ tỷ giá (ghi trong ngoặc đơn).
Ghi nhận theo số dư cuối kỳ tại chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán, bằng tổng các mã số 50, 60, 61. |
5. Cách đọc và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành 3 phần chính:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Dưới đây là cách đọc và phân tích các thành phần chính của báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
➤ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bao gồm hai loại:
-
- Dòng tiền vào: Phát sinh từ thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác của doanh nghiệp; mang dấu (+).
- Dòng tiền ra: Bao gồm các khoản chi trả cho nhà cung cấp, chi trả cho người lao động, thanh toán lãi vay, chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí khấu hao và các khoản chi liên quan đến hoạt động kinh doanh; mang dấu (–).
- Xác định lưu chuyển tiền thuần:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định theo công thức:
| Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra |
-
- Nếu dòng tiền vào > Dòng tiền ra: Doanh nghiệp có khả năng tạo tiền tốt từ hoạt động kinh doanh
- Nếu dòng tiền vào < Dòng tiền ra: Doanh nghiệp đối diện tình trạng thiếu hụt tiền, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tài chính, dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản nếu kéo dài.
- Lưu ý về bản chất khoản khấu hao: Khoản chi phí khấu hao, tuy được ghi nhận ở dòng tiền ra, nhưng về bản chất không làm thay đổi số dư tiền thực tế của doanh nghiệp, chỉ là khoản phân bổ chi phí trong kỳ.
- Đặc điểm và cảnh báo rủi ro: Hoạt động kinh doanh diễn ra thường xuyên, nghiệp vụ đa dạng và phức tạp nên số liệu phản ánh sát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh. Tuy nhiên, có khả năng số liệu bị làm giả (như tăng doanh thu hoặc chi phí không thực). Khi đọc báo cáo, cần đánh giá tổng quan số liệu để phát hiện khả năng gian lận, kiểm soát các hình thức thanh toán để hợp thức hóa chứng từ.
➤ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư gồm:
-
- Dòng tiền vào: Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn; thu hồi cho vay, đầu tư vốn góp; nhận cổ tức, lợi nhuận được chia và lãi cho vay.
- Dòng tiền ra: Chi mua sắm, xây dựng tài sản, đầu tư vào các đơn vị khác hoặc cho vay.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư không diễn ra thường xuyên và thường liên quan các khoản đầu tư giá trị lớn. Chỉ tiêu này không nên dùng duy nhất để đo hiệu quả đầu tư do tính chất đầu tư dài hạn, mà cần kết hợp với chỉ tiêu của hoạt động kinh doanh, hiệu quả khai thác tài sản.
- Bên cạnh đó, dữ liệu hoạt động đầu tư khó làm giả; máy móc, thiết bị ghi nhận là tài sản cố định phải đáp ứng điều kiện về giá trị và khả năng mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
➤ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Dòng tiền từ hoạt động tài chính gồm:
- Dòng tiền vào: Nhận vốn góp từ phát hành cổ phiếu, nhận tiền góp vốn, vay vốn.
- Dòng tiền ra: Chi trả góp vốn, mua lại cổ phiếu doanh nghiệp, trả nợ vay, thanh toán nợ thuê tài chính, trả cổ tức, phân chia lợi nhuận cho chủ sở hữu.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh biến động về cơ cấu vốn chủ sở hữu và nợ vay của doanh nghiệp, từ đó phản ánh quy mô và định hướng hoạt động tài chính (vay nợ, phát hành cổ phiếu, chủ trương tăng/giảm nguồn vốn).
Trên đây là tổng hợp các nội dung về báo cáo lưu chuyển tiền tệ & hướng dẫn chi tiết cách lập, hi vọng sẽ giúp các doanh nghiệp thực hiện báo cáo này nhanh chóng và dễ dàng nhất.
Việc kiểm tra số liệu hóa đơn kịp thời không chỉ đơn giản hóa và nâng cao độ chính xác khi lập báo cáo, mà còn tạo nền tảng cho hoạt động quản lý chuyên nghiệp. Trong đó, triển khai sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp kiểm soát hóa đơn nhanh chóng, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa hiệu quả vận hành tài chính. Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp bởi những lý do sau:
- Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử có mã/không mã của CQT; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123/2020, Nghị định số 70/2025 và Thông tư 32/2025 mới nhất
- Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ; phát hành hóa đơn điện tử trên mọi thiết bị từ điện thoại, máy tính, tablet…
- Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
- Kết nối với hơn +70 phần mềm bán hàng, quản trị, phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay
- Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
- Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.
Quý doanh nghiệp quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại:























![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
