Home Kiến thức Bảng cân đối kế toán là gì? Cách lập bảng cân đối...

Bảng cân đối kế toán là gì? Cách lập bảng cân đối kế toán CHI TIẾT

628
bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là gì? Cách lập bảng cân đối kế toán như thế nào? Mẫu bảng cân đối kế toán mới nhất? Tham khảo ngay bài viết sau của Meinvoice để được giải đáp chi tiết.

1. Tổng quan bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là một thành phần quan trọng trong bộ báo cáo cáo tài chính dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Dựa vào bảng cân đối kế toán bạn có thể đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định.

Bảng cân đối kế toán tiếng anh

Bảng cân đối kế toán tiếng Anh là Balance sheet. Ngoài ra, một số thuật ngữ tiếng anh liên quan đến bảng cân đối tài chính dưới đây bạn có thể tham khảo:

Tiếng anh Tiếng Việt
Assets Tài sản
Liabilities Nợ phải trả
Owners’ equit Vốn chủ sở hữu
Fixed Assets Tài sản cố định

Ý nghĩa của việc lập bảng cân đối kế toán

Một số ý nghĩa quan trọng của việc lập bảng cân đối kế toán:

  • Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các yếu tố:
    • Thanh khoản: Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để giải quyết các nghĩa vụ ngắn hạn
    • Hiệu quả: Khả năng sử dụng hiệu quả tải sản nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu và lợi nhuận.
    • Đòn bẩy: Đánh giá mức độ rủi ro tài chính có thể gặp phải nhưng không gây nguy hiểm cho doanh nghiệp.
    • Lịch sử tài chính: Lịch sử dòng tiền và tình hình tài chính của công ty tại một thời gian nhất định
  • So sánh doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh: Giúp so sánh khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp so với đối thủ
  • Tạo niềm tin với các bên liên quan: Là cơ sở để các nhà đầu tư, ngân hàng ra quyết định rót vốn.

2. Bảng cân đối kế toán đầy đủ gồm những gì?

Bảng cân đối kế toán đầy đủ gồm hai phần là tài sản và nguồn vốn nhằm biểu thị sự cân đối giữa tổng giá trị tài sản mà công ty sở hữu và tổng giá trị nguồn vốn mà công ty đã sử dụng để mua tài sản đó.

Phần tài sản

Theo Investopedia

Tài sản là bất cứ thứ gì có giá trị có thể chuyển đổi thành tiền mặt

Trong bảng cân đối kế toán phần tài sản sẽ liệt kê các nguồn lực doanh nghiệp đang kiểm soát và có tiềm năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Các loại tài sản này được sắp xếp theo tính thanh khoản hoặc mức độ dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt. Cụ thể có 2 loại:

  • Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền hoặc sử dụng không quá 12 tháng, bao gồm:
    • Tiền mặt và các khoản tương đương tiền
    • Các khoản phải thu ngắn hạn
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn
    • Hàng tồn kho
    • Tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng dưới 12 tháng
  • Tài sản dài hạn là các tài sản không dễ dàng chuyển đổi thành tiền và được sử dụng trong sản xuất, kinh doanh trên 12 tháng, bao gồm:
    • Các khoản phải thu dài hạn
    • Tài sản cố định
    • Đầu tư tài chính dài hạn
    • Bất động sản đầu tư
    • Tài sản dở dang dài hạn
    • Tài sản dài hạn khác có thời hạn thu hồi và sử dụng trên 12 tháng

Phần nguồn vốn

Trong bảng cân đối kế toán nguồn vốn được chia thành:

  • Nợ phải trả: Thể hiện các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và các khoản nợ khác mà doanh nghiệp phải trả trong tương lai dưới dạng tiền mặt hoặc các dịch vụ khác.
  • Vốn chủ sở hữu: Là số tiền còn lại sau khi lấy giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ đi các khoản nợ doanh nghiệp phải trả.

3. Mẫu bảng cân đối kế toán

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Trường hợp 1: Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục sẽ sử dụng mẫu bảng cân đối kế toán số B 01 – DN được hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Tải Mẫu Bảng cân đối kế toán mẫu số B 01 – DN TẠI ĐÂY

Mẫu Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Trường hợp 2: Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục sẽ sử dụng mẫu bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT được hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Tải Mẫu Bảng cân đối kế toán mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT TẠI ĐÂY

mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp không đáp ứng được giải định hoạt động liên tục

Mẫu bảng cân đối kế toán theo thông tư 133

Doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 133 sẽ sử dụng mẫu F01-DNN

Tải mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp nhỏ mẫu F01-DNN TẠI ĐÂY

Mẫu bảng cân đối kế toán cho doanh nghiệp nhỏ mẫu số f01-dnn

4. Hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200

Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Trường hơp 1: Đối với doanh nghiệp đáp ứng được giả định hoạt động liên tục

Căn cứ theo quy định tại Chuẩn mực kế toán khi lập bảng cân đối kế toán cần tuân thủ đúng các nguyên tắc về lập và trình bày báo cáo tài chính.

Các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán phải được trình bày riêng biệt tài khoản ngắn hạn và tài khoản dài hạn căn cứ theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh 12 tháng:
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn;
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn.
  • Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng (Trường hợp này doanh nghiệp phải thuyết minh rõ đặc điểm xác định chu kỳ kinh doanh, thời gian bình quân của chu kỳ kinh doanh và cung cấp các bằng chứng về chu kỳ kinh doanh cũng như ngành nghề, lĩnh vực doanh nghệp hoạt động):
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn;
    • Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
  • Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể căn cứ vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt ngắn hạn và dài hạn thì tài sản và nợ phải trả được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.

Trường hợp lập BCĐKT tổng hợp giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân thì đơn vị cấp trên phải loại trừ tất cả số dư của các khoản mục phát sinh từ các giao dịch nội bộ (các khoản phải thu, phải trả, cho vay nội bộ….) giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

Kỹ thuật loại trừ các khoản mục nội bộ khi tổng hợp Báo cáo giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới hạch toán phụ thuộc được thực hiện tương tự như kỹ thuật hợp nhất BCTC.

Các chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên BCĐKT. Doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự của các khoản mục theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần.

Trường hơp 2: Đối với doanh nghiệp không đáp ứng được giả định hoạt động liên tục

Đối với doanh nghiệp không đáp ứng được giả định hoạt động liên tục sẽ lập bảng cân đối kế toán như trường hợp 1 trừ một số điều chỉnh sau:

  • Các chỉ tiêu được lập không phân biệt ngắn hạn và dài hạn
  • Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng

Ngoài ra, một số chỉ tiêu có phương pháp lập khác doanh nghiệp cần quan tâm như:

  • Mã số 121: Chứng khoán kinh doanh
  • Mã số 140: Hàng tồn kho

Các chỉ tiêu khác được lập trình bày bằng cách gộp nội dung và số liệu của các chỉ tiêu tương ứng ở phần dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

3 bước lập bảng cân đối kế toán chính xác

Bước 1: Xác định ngày báo cáo cho bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được lập để đánh giá tính hình tài chính doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thế chứ không phải một khoảng thời gian. Do vậy, tiêu đề của bảng cân đối kế toán luôn ghi kèm ngày cụ thể.

Hiện nay, bảng cân đối kế toán thường được lập vào cuối năm tài chính nhưng nó cũng có thể được lập hàng quý hoặc nửa năm nếu cần.

Bước 2: Thống kê các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và tính tổng tài sản

Ở bước này, doanh nghiệp cần liệt kê toàn bộ tài sản ngắn hạn đến dài hạn rồi tính tổng giá trị 2 loại tài sản này và sắp xếp theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần như quy định tại điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tên chỉ tiêu Mã số Công thức Số dư cuối kỳ tài khoản
Dư Nợ Dư Có
A. Tài sản ngắn hạn 100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 110=111+112
1. Tiền 111 111,112, 113
2. Các khoản tương đương tiền 112 1281,1288(các khoản đầu tư dưới 3 tháng)
II.  Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 120=121+122+123
1. Chứng khoán kinh doanh 121 121
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 122 2291
3. Đầu tư đến ngày nắm giữ đáo hạn 123 1281,1282,1288 (các khoản có kỳ hạn dưới 12 tháng và không phải tương đương tiền)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 130=131+132+133+134+135+136+137
1. Phải thu ngắn hạn của KH 131 131 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng)
2. Trả trước cho người bán 132 331 (số đã trả trước dưới 12 tháng
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 1362,1363,1368 (kỳ hạn thu tiền dưới 12 tháng)
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134 337
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135 1283
6. Các khoản phải thu khác 136 1385, 1388, 334, 338, 141, 244, 1381
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 2293 (ghi âm)
IV. Hàng tồn kho 140 140=141+142
1. Hàng tồn kho 141 151,152,153…
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 142 2294 (ghi âm)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 150=151+152+153+154+155
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2421
2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 133
3. Thuế và các khoản phải thu của nhà nước 153 333
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154 171
5. Tài sản ngắn hạn khác 155 2288
B. Tài sản dài hạn 200
I. Các khoản phải thu dài hạn 210 210=211+212+213+214+215

+216+219

1. Phải thu dài hạn khác 211 131
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 331
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 1361
4. Phải thu nội bộ dài hạn 214 1362,1363,1368
5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 215 1283
6. Phải thu dài hạn khác 216 1385,1388,334, 338,141,244,1381
7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 219 2293 (ghi âm)
II.  Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 221=222+223
– Nguyên giá 222 211
– Giá trị hao mòn 223 2141 (ghi âm)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 224=225+226
– Nguyên giá 225 212
– Giá trị hao mòn 226 2142
3. Tài sản cố định vô hình 227 227=228+229
– Nguyên giá 228 213
– Giá trị hao mòn 229 2143
III. Bất động sản đầu tư 230 230=231+232
– Nguyên giá 231 217
– Giá trị hao mòn 232 2147
IV. Tài sản dở dang dài hạn 240 240=241+242
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241 154 2294
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242 241
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 250=251+252+253+254+255
1. Đầu tư vào công ty con 251 221
2. Đầu từ vào công ty liên doanh, liên kết 252 222
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 2281
4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 2292
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 1281,1282,1288 (Kỳ hạn còn lại trên 12 tháng, không nằm trong phải thu về cho vay dài hạn)
VI. Tài sản dài hạn khác 260 260=261+262+263+268
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 2422
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 243
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263 1534 2294
4. Tài sản dài hạn khác 268 2288
TỔNG TÀI SẢN 270 270=100+2000

Bước 3: Thông kê các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Ở bước này, doanh nghiệp cần liệt kê:

  • Toàn bộ các khoản nợ và phân loại thành nợ ngắn han, nợ dài hạn rồi tính tổng giá trị 2 khoản nợ này và sắp xếp theo khả năng thanh toán giảm dần.
  • Toàn bộ giá trị của thành phần vốn chủ sở hữu của từng cổ đông từ tài khoản số dư thử và tính tổng nợ phải trả của chủ sở hữu

Sau đó tính tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán = Tổng giá trị nợ phải trả + Tổng giá trị vốn chủ sở hữu. Khi hoàn tất 3 bước này là doanh nghiệp đã có một bảng cân đối tài chính hoàn chỉnh.

Lưu ý: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu nếu không doanh nghiệp phải kiểm tra lại các giá trị

Dưới đây là bảng trình bày nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán theo quy định tại điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tên chỉ tiêu Mã số Công thức Số dư cuối kỳ tài khoản
Dư Nợ Dư Có
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Phải trả người bán ngắn hạn 311 331 (kỳ hạn dưới 12 tháng)
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 131
3. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 333
4. Phải trả người lao động 314 334
5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315 335 (chi phí phải trả dưới 12 tháng)
6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316 3362,3363,3368
7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317 337
8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 3387 (phần doanh nghiệp phải thực hiện trong vòng 12 tháng)
9. Phải trả ngắn hạn khác 319 338,138,344
10. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 341,34311 (phần đến hạn thanh toán trong 12 tháng)
11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321 352
12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 353
13. Quỹ bình ổn giá 323 357
14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ 324 171
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả người bán dài hạn 331 331 (kỳ hạn trên 12 tháng)
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 332 131 (trên 12 tháng)
3. Chi phí phải trả dài hạn 333 335
4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334 3361
5. Phải trả nội bộ dài hạn 335 3362, 3363, 3368
6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336 3387 (nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện trên 12 tháng)
7. Phải trả dài hạn khác 337 338,344 (chi tiết các khoản kỳ hạn trên 12 tháng)
8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338 34312 (âm) 341 (kỳ hạn trên 12 tháng), 34311, 34313
9. Trái phiếu chuyển đổi 339 3432
10. Cổ phiếu ưu đãi 340 41112
11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 347
12. Dự phòng phải trả dài hạn 342 352
13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343 356
E. Vốn chủ sở hữu 400
I. Vốn chủ sở hữu 410
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 4111
Đối với công ty cổ phần, Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b
– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a 41111
– Cổ phiếu ưu đãi 411b 41112
2. Thặng dư vốn góp cổ phần 412 4112 (ghi âm nếu TK 4112 dư nợ) 4112
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413 4113
4. Vốn khác của chủ sở hữu 414 4118
5. Cổ phiếu quỹ 415 419 (ghi âm)
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416 412 (ghi âm nếu TK 412 dư nợ) 412
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417 413 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) 413
8. Quỹ đầu tư phát triển 418 414
9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419 417
10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420 418
11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 421=421a+421b
– Lợi nhuận chưa phân phối kỳ này 421a 4212 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) 4212
– Lợi nhuận chưa phân phối kỳ trước 421b 4211 (ghi âm nếu TK 413 dư nợ) 4211
12. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 422 441
13. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
– Nguồn kinh phí 431 161 461
Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm ()
– Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432 466
TỔNG NGUỒN VỐN 440 440=300+400

5. Cách đọc bảng cân đối kế toán

Để đưa ra được đánh giá chính xác khi đọc bảng cân đối kế toán dưới đây là 3 bước đọc bảng cân đối kế toán cơ bản cho người mới doanh nghiệp có thể tham khảo:

Bước 1: Nắm các thông tin cơ bản về doanh nghiệp

Trước khi đọc bảng cân đối kế toán bạn cần nắm được các thông tin cơ bản về doanh nghiệp như: lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, chiến lược, mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp,… nhằm đưa ra những phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp chính xác nhất.

Bước 2: Nẵm vững 2 kỹ thuật phân tích bảng cân đối kế toán

Để đọc và phân tích bảng cân đối kế toán bạn có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau:

  • Kỹ thuật phân tích theo chiều ngang: Sử dụng để đánh giá, so sánh các chỉ tiêu cùng một phần trong bảng cân đối kế toán ở hai hoặc nhiều thời điểm khác nhau để xác định được sự thay đổi của các chi tiêu từ đó đưa ra được xu hướng biến động theo thời gian.
  • Kỹ thuật phân tích theo chiều dọc: Sử dụng để đánh giá, so sánh các chỉ tiêu với tổng tài sản hoặc nguồn vốn tại cùng một thời điểm nhằm xác định cơ cấu tài chính của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu. Bằng cách tính toán tỷ lệ phần trăm của các chi tiêu so với tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn

Bước 3: Đọc số liệu tổng quan

Việc đọc số liệu tổng quan giúp bạn nắm được quy mô, cơ cấu, cách bố trí tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Các chỉ số quan trọng bạn cần quan tâm:

  • Chỉ tiêu Tổng tài sản (chỉ tiêu 270), Tổng nguồn vốn (chỉ tiêu 440): Đánh giá quy mô tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp. Nếu tổng tài sản và tổng nguồn vốn càng lớn thì quy mô về vốn và tài sản của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
  • Tổng tài sản ngắn hạn (chỉ tiêu 100), Tổng tài sản dài hạn (chỉ tiêu 200), Tổng nợ phải trả (chỉ tiêu 300), Tổng Vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu 400): Đánh giá cơ cấu Tài sản và cơ cấu Nguồn vốn

Bước 4: Phân tích số liệu trong bảng cân đối kế toán

Sau khi đọc so liệu tổng quan, bạn phải xem xét số liệu chi tiết của từng chỉ tiêu quan trọng trong bảng cân đối kế toán như:

  • Tài sản cố định
  • Tài sản ngắn hạn.
  • Nợ phải trả.
  • Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ;
  • Các chỉ tiêu quan trọng như tài sản tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản nợ khác.

Bước 5: Đưa ra đánh giá, nhận định cơ bản

Từ các số liệu tại bảng cân đối kế toán bạn có thể tính toán các chỉ tiêu cơ bản về tính thanh khoản, hiệu quả và cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể tại bảng sau:

Chỉ tiêu Công thức tính Đánh giá
Tỷ số hiện hành (Current ratio) Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn Đánh giá việc doanh nghiệp có sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh hay không.

Giá trị lý tưởng của chỉ tiêu này là từ 1,5 – 2

  • >2: Doanh nghiệp đang tích trữ tài sản thay vì sử dụng để mở rộng kinh doanh việc này có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận dài hạn
  • <1: Doanh nghiệp khó đáp ứng được các nghĩ vụ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn Đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.

Giá trị lý tưởng của chỉ tiêu này là 1

<1: Doanh nghiệp khó thanh toán đầy đủ các khoản nợ

Hệ số vòng quay tài sản (Asset turnover ratio) Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân Đánh giá xem doanh nghiệp có đang sử dụng tài sản hiệu quả hay không
  • Tỷ lệ càng cao: Doanh nghiệp đang sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra doanh thu và tạo ra lợi nhuận
  • Tỷ lệ càng thấp: Doanh nghiệp có thể không sử dụng hiệu quả tài sản và có thể gặp các vấn đề về quản lý hoặc sản xuất.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover ratio) Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân Hệ số này đánh giá số lần doanh nghiệp bán và thay thế hàng tồn kho trong một khoảng thời điểm nhất định
  • Tỷ lệ càng cao: Sản phẩm của doanh nghiệp được bán dễ dàng và người dùng vẫn đang có nhu cầu với sản phẩm này
  • Tỷ lệ càng thấp: Nhu cầu với sản phẩm của doanh nghiệp giảm và doanh số thấp đi
Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt-to-equity ratio) Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này đánh giá đòn bẩy tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp giúp chủ đầu từ hoặc ngân hàng có đồng ý cho doanh nghiệp vay tiền hay không

Tỷ lệ cao: Doanh nghiệp dùng nhiều vốn vay để đầu tư cho hoạt động kinh doanh có thể trả lãi chậm thậm chí là phá sản nếu tỷ lệ này liên tục cao trong thời gian dài

Hy vọng những thông tin Meincoice cung cấp đã giúp bạn hiểu bảng cân đối kế toán là gì cũng như cách lập chi tiết. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy liên hệ chúng tôi để được giải đáp.

Ngoài ra, Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây:

dùng thử phần mềm hóa đơn điện tử Misa Meinvoice