Home Kiến thức Thủ tục đóng mã số thuế cá nhân & người phụ thuộc...

Thủ tục đóng mã số thuế cá nhân & người phụ thuộc khi có 2 MST CHI TIẾT

175807
có 2 MST cá nhân phải giải quyết thế nào
Có 2 mã số thuế cá nhân phải giải quyết thế nào

Cá nhân có 2 mã số thuế có thể do người nộp thuế đã sử dụng 02 số CMND hoặc CCCD để đăng ký mã số. Vậy 1 người có 2 mã số thuế có sao không? Cách xử lý như thế nào?. Tham khảo bài viết sau để được hướng dẫn chi tiết.

Xem thêm:

1. 1 người có 2 mã số thuế có sao không?

Viêc 1 người có 2 mã số thuế cá nhân có thể sẽ gặp khó khăn khi quản lý thuế, khai báo thuế, hoàn thuế và nhận các chính sách ưu đãi của nhà nước. Bởi điểm b khoản 3 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định:

Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó.

Do vậy, trường hợp cá nhân có 2 mã số thuế bạn cần được xử lý để hợp nhất dữ liệu của người nộp thuế với số định danh cá nhân.

đăng ký dùng thử phần mềm thuế TNCN

2. Cá nhân có 2 mã số thuế xử lý như thế nào?

Công văn 3422/CT-NVT ngày 27/5/2026 của Cục Thuế hướng dẫn xử lý trường hợp cá nhân có nhiều mã số thuế (MST) và cập nhật số định danh cá nhân để đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Theo đó, mỗi cá nhân sẽ tiến tới chỉ sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế, còn các MST cũ không bị hủy ngay mà được chuyển thành MST nội bộ để bảo đảm quản lý liên tục, không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ thuế đã phát sinh.

  • Nguyên tắc xử lý
    • Các MST có thông tin khớp đúng với dữ liệu dân cư sẽ được hệ thống tự động tích hợp vào số định danh cá nhân.
    • Sau khi hợp nhất, số định danh cá nhân sẽ là mã số thuế duy nhất dùng trong giao dịch với cơ quan thuế.
  • Trường hợp thông tin chưa khớp

Nếu MST đang ở trạng thái 10, tức “MST chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để cập nhật.

>> Đọc thêm: 3 cách cập nhật CCCD cho mã số thuế cá nhân online – trực tiếp chi tiết

  • Người dân không phải đóng mã số thuế cũ
    • Cơ quan thuế không yêu cầu cá nhân đóng các MST cũ sau khi hoàn tất cập nhật và hợp nhất.
    • Các MST đã cấp trước đó vẫn được hệ thống giữ lại dưới dạng “MST nội bộ” để phục vụ xử lý nghiệp vụ và nghĩa vụ thuế phát sinh trước đây.
  • Giá trị pháp lý của hồ sơ cũ

Hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ đã lập theo MST cũ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý, không phải điều chỉnh lại sang số định danh cá nhân.

Việc hợp nhất nhằm làm sạch dữ liệu thuế, đồng bộ thông tin cá nhân, bảo đảm không mất lịch sử nghĩa vụ thuế và thuận lợi hơn khi quản lý, tra cứu, thực hiện nghĩa vụ thuế. Do vậy, người nộp thuế cần thực hiện tra cứu trạng thái MST để biết đã khớp dữ liệu dân cư hay chưa. Trường hợp nếu chưa khớp, cần sớm cập nhật thông tin đăng ký thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

3. Hướng dẫn xử lý trường hợp số định danh cá nhân bị sai

Trường hợp phát hiện số định danh cá nhân sai cấu trúc, hoặc được Công an cấp xã thông báo về việc sai cấu trúc số định danh cá nhân, công dân cần liên hệ ngay Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú để lập hồ sơ đề nghị hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.

  • Trường hợp được tiếp nhận, lập hồ sơ đề nghị xác lập lại số định danh cá nhân

Khi công dân thuộc một trong các trường hợp: được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có sai sót về nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính do cơ quan Công an thu thập, nhập liệu sai thông tin; do công dân cung cấp sai thông tin khi thực hiện thủ tục cấp Chứng minh nhân dân 12 số/thẻ Căn cước công dân; hoặc công dân kê khai không chính xác các thông tin nêu trên tại Phiếu thu thập thông tin dân cư (DC01) đã thu thập trước đây.

Công dân đến Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú nộp hồ sơ gồm:

    • Bản sao hoặc bản chụp một trong các giấy tờ pháp lý sau: Giấy khai sinh; Quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch; Quyết định xác định lại giới tính.
    • Riêng đối với người cao tuổi, người mắc bệnh hiểm nghèo, người mất năng lực hành vi dân sự thì được thay thế bằng một trong các giấy tờ như: bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận, chứng chỉ, học bạ, hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; hoặc giấy tờ khác có thông tin về nơi đăng ký khai sinh, giới tính, năm sinh của cá nhân.
    • Chứng minh nhân dân 12 số/thẻ Căn cước công dân đã được cấp (nếu có). Trường hợp không xuất trình được, công dân phải viết cam đoan, cam kết và chịu trách nhiệm đối với các thủ tục hành chính, giao dịch liên quan đến số Chứng minh nhân dân 12 số/thẻ Căn cước công dân đã được cấp (có xác nhận của Công an cấp xã).
    • Đơn đề nghị của công dân về việc xác lập lại số định danh cá nhân, có xác nhận của Công an cấp xã, áp dụng đối với trường hợp công dân đã được cấp Chứng minh nhân dân 12 số/thẻ Căn cước công dân.
    • Thông báo số định danh cá nhân (nếu có), áp dụng đối với trường hợp công dân chưa được cấp Chứng minh nhân dân 12 số/thẻ Căn cước công dân.
  • Các trường hợp không giải quyết xác lập lại số định danh cá nhân

Cơ quan chức năng sẽ không giải quyết xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp sau:

    • Nơi đăng ký khai sinh có sự điều chỉnh, thay đổi do chia tách, sáp nhập đơn vị địa giới hành chính cấp tỉnh dẫn đến thông tin nơi đăng ký khai sinh theo số định danh cá nhân đã được cấp khác với thông tin đơn vị hành chính hiện tại.
    • Trường hợp công dân được giải quyết đăng ký lại khai sinh theo quy định của pháp luật về hộ tịch mà thông tin về nơi đăng ký khai sinh (cấp tỉnh) khác với thông tin nơi đăng ký khai sinh theo số định danh cá nhân đã được cấp và thời điểm đăng ký lại khai sinh là sau thời điểm được cấp số định danh cá nhân.
Tìm hiểu thêm:

Trên đây là toàn bộ nội dung về việc có 2 mã số thuế cá nhân thì nên giải quyết như thế nào mà MISA meInvoice gửi đến bạn đọc tham khảo. Hãy chia sẻ bài viết đến những người đang có 2 mã số thuế và muốn tìm hiểu cách xử lý trường hợp trên nếu thấy nội dung hữu ích.

Ngoài ra, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 123, Nghị định 70/2025/NĐ-CP Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:

  • Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
  • Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo Nghị định 123.
  • Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
  • Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.
Giao diện module “Chứng từ khấu trừ thuế” trên phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN

Video giới thiệu phần mềm MISA Amis Thuế TNCN

Nếu Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây, chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất: