Hoàn thuế GTGT là một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Qua bài viết MISA meInvoice trình bày tới bạn đọc chi tiết các trường hợp được hoàn thuế, tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành.
Chi tiết các trường hợp được hoàn thuế GTGT bao gồm:
Trường hợp 1: Hoàn thuế đối với xuất khẩu
Căn cứ theo khoản 1 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với xuất khẩu như sau:
| Trường hợp | Điều kiện | Xử lý thuế | |
| Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết | Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên | → | Được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý |
| Trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng | → | Được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo | |
- Nếu trong tháng/quý, CSKD vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau:
| Trường hợp | Đối tượng được hoàn thuế |
| Ủy thác xuất khẩu | Cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu |
| Gia công chuyển tiếp | Cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài |
| Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài | Doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài |
| Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ | Cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ |
Lưu ý: Không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp:
Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác là hàng hóa do cơ sở kinh doanh nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu, không bao gồm hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
Trường hợp 2: Hoàn thuế đối với dự án đầu tư
Căn cứ theo khoản 2 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
| Trường hợp | Xử lý thuế | |
|
– Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) – Đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế. |
→ | Cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng. |
| Dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư. | → | Cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành. |
| Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc trường hợp dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư đã được cấp/chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy hoặc không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo một trong các hình thức: giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận.
|
→ | Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư |
|
– Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế – Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư – Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động |
Không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo. | |
| Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định | → |
Ví dụ: Công ty A có trụ sở chính tại Hà Nội, tháng 7/2021, Công ty có dự án (DA) đầu tư tại Hà Nội, dự án đang trong giai đoạn đầu tư. Công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư này.
Tháng 8/2021, thông tin về GTGT của công ty A theo từng tình huống và xử lý thuế tương ứng như sau:
| Tình huống | Số thuế đầu vào của DA đầu tư | Số thuế phải nộp/chưa được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đang thực hiện | Xử lý thuế trong kỳ tính thuế tháng 8/2021 |
| TH1: | 500
triệu đồng |
900 triệu đồng
(phải nộp) |
Bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (900 triệu đồng)
→ Số thuế GTGT còn phải nộp là 400 triệu đồng |
| TH2: | 500
triệu đồng |
200 triệu đồng
(phải nộp) |
Bù trừ 200 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (200 triệu đồng)
→Số thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư chưa được khấu trừ hết là 300 triệu đồng → Được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư |
| TH3: | 500
triệu đồng |
300 triệu đồng (phải nộp) | Bù trừ 300 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (300 triệu đồng)
→ Số thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư chưa được khấu trừ hết là 200 triệu đồng → Không được xét hoàn thuế GTGT cho DA đầu tư, mà kết chuyển 200 triệu đồng vào số thuế GTGT đầu vào của Dự án đầu tư của kỳ kê khai tháng 9/2021 |
| TH4: | 500
triệu đồng |
100 triệu đồng
(chưa được khấu trừ hết) |
– Số thuế GTGT đầu vào của DA đầu tư (500 triệu đồng) được xét hoàn thuế GTGT cho DA đầu tư
– Số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (100 triệu đồng) thì được khấu trừ vào kỳ tính thuế tháng 9/2021 |
Trường hợp 3: Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%
Căn cứ theo khoản 3 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% như sau:
| Trường hợp | Điều kiện | Xử lý thuế | |
| Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% | Có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục | → | Được hoàn thuế giá trị gia tăng |
- Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
- Nếu không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế.
- Nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (nếu có) còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%.
Trường hợp 4: Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản
Căn cứ theo khoản 4 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh khi giải thể, phá sản như sau:
CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì CSKD được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp giải thể, phá sản (trừ trường hợp cơ sở kinh doanh giải thể và chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Trường hợp chi nhánh của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế giải thể, tổ hợp tác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chuyển đổi thành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được kế thừa số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết của tổ hợp tác, chi nhánh để khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
![]() |
MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử đứng đầu danh sách được Tổng cục Thuế lựa chọn |
Trường hợp 5: Hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh
Căn cứ theo khoản 5 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh như sau:
| Trường hợp | Xử lý thuế | |
| Hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp | → | Được hoàn thuế tương ứng với số hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh |
Trường hợp 6: Hoàn thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
Căn cứ theo khoản 6 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với trường hợp này như sau:
| Trường hợp | Xử lý thuế | |
| Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định) | → | Được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho chương trình, dự án. |
| Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam
|
→ |
|
| Được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả cho hàng hóa, dịch vụ đó. |
Trường hợp 7: Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao
Căn cứ theo khoản 7 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 35 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với trường hợp này như sau:
| Trường hợp | Xử lý thuế | |
|
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng. |
→ | Được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT. |
Trường hợp 8: Hoàn thuế theo điều ước quốc tế
Căn cứ theo khoản 8 điều 15 Luật thuế GTGT 2024, được hướng dẫn bởi Điều 36 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hoàn thuế theo điều ước quốc tế như sau:
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trường hợp 9: Trường hợp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
| Trường hợp | Xử lý thuế | |
| CSKD có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. | → | Được hoàn thuế GTGT |
Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp bởi những lý do sau:
- Thứ nhất, MISA là đơn vị có hơn 30 năm kinh nghiệm làm phần mềm trong lĩnh vực tài chính – kế toán, đã đồng hành cùng hàng ngàn doanh nghiệp lớn nhỏ. Với nền tảng vững mạnh này, MISA cam kết mang đến cho người dùng không chỉ phần mềm chất lượng mà còn sự hỗ trợ chuyên sâu về kỹ thuật và nghiệp vụ kế toán liên quan đến hóa đơn điện tử, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý.
- Thứ hai, MISA sở hữu hệ sinh thái tài chính – kế toán khép kín, cho phép người dùng dễ dàng tích hợp phần mềm hóa đơn điện tử với phần mềm kế toán, từ đó tự động cập nhật dữ liệu và quản lý dữ liệu một cách tập trung.
- Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice luôn được cập nhật các quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp tránh được sai sót trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Luật thuế GTGT 2024, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC.
- Là phần mềm tiên phong áp dụng công nghệ Blockchain bảo mật – an toàn dữ liệu tuyệt đối cho người dùng.
- Lập và phát hành hóa đơn nhanh chóng trên mọi nền tảng Web, Desktop, Mobile, dễ dàng tra cứu – quản lý tập trung hóa đơn điện tử đầu vào giúp tiết kiệm 80% thời gian nhập liệu, quản lý thủ công của Kế toán.
Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại:


















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
