Lương gross và net là gì là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm khi tìm hiểu về chế độ lương, thưởng tại doanh nghiệp. Hiểu rõ lương gross và lương net giúp bạn chủ động tính toán, bảo vệ quyền lợi cá nhân khi ký kết hợp đồng lao động. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ giải đáp chi tiết khái niệm, sự khác biệt, cách tính lương gross sang net và ngược lại.
1. Lương gross và net là gì?
1.1. Lương gross là gì?
Lương Gross (hay còn gọi là lương gộp) là tổng số tiền người lao động được người sử dụng lao động cam kết trả mỗi tháng. Khoản này bao gồm: lương cơ bản, các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền hoa hồng, tiền đóng các loại bảo hiểm bắt buộc và khoản thuế thu nhập cá nhân (nếu phát sinh).
Hiểu đơn giản, lương Gross là thu nhập trước khi thực hiện các khoản khấu trừ bắt buộc theo quy định pháp luật như:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH)
- Bảo hiểm y tế (BHYT)
- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Đây là mức lương thường được thể hiện rõ trong hợp đồng lao động hoặc khi hai bên thỏa thuận lương.
Nghĩa vụ đóng bảo hiểm từ lương Gross:
Người lao động nhận lương Gross có trách nhiệm trích tỷ lệ phần trăm trên lương này để đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định hiện hành. Cụ thể, tổng mức trích đóng các loại bảo hiểm năm 2025 của người lao động Việt Nam là 10,5% trên lương Gross, bao gồm 8% Quỹ BHXH 1,5% Quỹ BHYT, 1% Quỹ BHTN.
Ví dụ: Nếu hợp đồng lao động thể hiện mức lương Gross là 10.000.000 đồng/tháng, thì số tiền người lao động cần đóng cho các khoản bảo hiểm là:
10.000.000 x 10,5% = 1.050.000 đồng
Vì mức lương 10 triệu đồng chưa phải đóng thuế TNCN do mức giảm trừ bản thân là 11 triệu đồng (heo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14.). Vì vậy, số tiền thực nhận mà người lao động nhận về hàng tháng sẽ là:
10.000.000 – 1.050.000 = 8.950.000 đồng
1.2. Lương net là gì?
Lương Net (còn gọi là lương thực nhận hoặc lương ròng) là khoản thu nhập thực tế mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động sau khi đã khấu trừ đầy đủ các khoản nghĩa vụ bắt buộc về thuế và bảo hiểm theo quy định pháp luật.
Đặc điểm của lương Net:
- Lương Net là số tiền thực nhận người lao động cầm về hàng tháng sau khi người sử dụng lao động đã thực hiện đầy đủ việc khấu trừ các khoản trên.
- Đây là khoản thu nhập đảm bảo quyền lợi, phản ánh đúng giá trị thỏa thuận sau khấu trừ giữa người lao động và người sử dụng lao động.
Xem thêm: Lương cứng là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của lương cứng
2. Phân biệt lương gross và lương net
Dưới đây là bảng so sánh, phân biệt lương gross và lương net:
| Tiêu chí | Lương Gross | Lương Net |
| Khái niệm | Là tổng tiền lương mà người sử dụng lao động cam kết trả cho người lao động mỗi tháng, bao gồm lương cơ bản, phụ cấp, trợ cấp, hoa hồng cùng các khoản bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Khoản này chưa trừ bất kỳ chi phí bắt buộc nào. | Là khoản thu nhập thực nhận của người lao động sau khi đã trừ đầy đủ các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và thuế thu nhập cá nhân (nếu có). Đây là số tiền thực tế người lao động nhận về hàng tháng. |
| Mức lương thực nhận của người lao động | Mức thực nhận = Lương Gross – (BHXH + BHYT + BHTN + Thuế TNCN nếu có)
Trong đó, mức trích đóng bảo hiểm thường là: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%). |
Bằng với mức lương đã thỏa thuận, không cần khấu trừ tiếp các khoản bảo hiểm, thuế. Người lao động nhận toàn bộ mức lương này. |
| Ưu điểm | Người lao động chủ động tính toán được các khoản đóng bảo hiểm, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và thường được thể hiện rõ ràng trong hợp đồng lao động. | Người lao động nhận đúng số tiền đã thỏa thuận, không cần quan tâm đến các khoản trích nộp bảo hiểm, thuế TNCN giúp thuận tiện trong lập kế hoạch tài chính cá nhân. |
| Nhược điểm | Thu nhập thực nhận thường thấp hơn mức đã thỏa thuận ban đầu, do phải tự trích nộp các khoản bảo hiểm, thuế. Người lao động cần chủ động kiểm soát các khoản khấu trừ này. | Người sử dụng lao động có thể trả lương thực nhận (Net) nhưng đóng bảo hiểm trên mức thấp hơn thực tế, làm ảnh hưởng quyền lợi của người lao động khi hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội. |
3. Cách tính lương gross sang net và ngược lại
- Lưu ý pháp lý khi tính lương Gross:
- Mức giảm trừ gia cảnh:
- Đến hết tháng 12/2025: 11.000.000 đồng/tháng (bản thân), 4.400.000 đồng/tháng/người phụ thuộc.
- Từ 01/01/2026: 15,5 triệu đồng/tháng (bản thân), 6,2 triệu đồng/tháng/người phụ thuộc.
- Mức lương cơ sở: Áp dụng mức tham chiếu 2.340.000 đồng (Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
- Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/7/2022 (theo Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP)
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm và thuế TNCN: Tính đúng theo quy định từng thời điểm;
- Tổng mức trích bảo hiểm 10,5% (năm 2024)
- Thuế thu nhập cá nhân tính theo biểu lũy tiến nếu đến ngưỡng chịu thuế.
- Mức giảm trừ gia cảnh:
- Hướng dẫn cách tính lương gross sang net và ngược lại
Chuyển đổi lương Gross sang lương Net là việc xác định số tiền lương thực nhận của người lao động sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
Ngược lại, khi biết số tiền thực lĩnh (lương Net), để xác định lương Gross người lao động cần quy đổi bằng cách cộng thêm các khoản bảo hiểm và thuế phải nộp
Công thức:
| Lương net = Lương gross – (Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN) Lương gross = Lương net + (Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc + Thuế TNCN) |
Trong đó:
-
- Lương Gross: Là tổng thu nhập trước thuế và trước khấu trừ các khoản phí, bảo hiểm mà người sử dụng lao động trả cho người lao động.
- Lương Net: Là khoản tiền lương thực tế, người lao động được nhận sau khi đã trừ hết các khoản bảo hiểm và thuế theo đúng quy định.
- Tiền đóng bảo hiểm bắt buộc = tỷ lệ trích đóng x tiền lương người lao động
Tỷ lệ trích đóng được quy định trong Quyết định 595/QĐ-BHXH: Bảo hiểm xã hội 8%, Bảo hiểm y tế 1,5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%. - Thuế TNCN: Chỉ phát sinh nghĩa vụ nộp nếu lương Gross đạt mức tính thuế theo quy định của pháp luật hiện hành (Thuế TNCN = (Tổng thu nhập – Các khoản được miễn – Các khoản giảm trừ) x Thuế suất)
Ví dụ: Tính lương thực nhận (Net) và thuế TNCN của anh A (có 01 người phụ thuộc, thu nhập chịu thuế 20 triệu đồng/tháng).
- Xác định thu nhập chịu thuế của anh A trong tháng: 20.000.000 đồng
- Các khoản được giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11.000.000 đồng/tháng (áp dụng theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14)
- Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 4.400.000 đồng/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc (bao gồm BHXH, BHYT, BHTN): 20.000.000 x 10,5% = 2.100.000 đồng/tháng
- Xác định thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Giảm trừ bản thân – Giảm trừ người phụ thuộc – Các khoản bảo hiểm = 20.000.000 − 11.000.000 − 4.400.000 − 2.100.000 = 2.500.000 đồng
- Xác định số thuế TNCN phải nộp = 2.500.000 x 5% = 125.000 đồng. Cụ thể:
- Thu nhập tính thuế của anh A: 2.500.000 đồng/tháng
- Theo biểu thuế lũy tiến từng phần, thu nhập này nằm ở bậc 1, thuế suất 5%.
- Tính lương thực nhận (lương Net) = Thu nhập chịu thuế – Bảo hiểm bắt buộc – Thuế TNCN = 20.000.000 − 2.100.000 − 125.000 = 17.775.000 đồng
Tổng hợp bảng chi tiết:
| Khoản mục | Số tiền (đồng/tháng) |
| Thu nhập chịu thuế | 20.000.000 |
| Giảm trừ bản thân | 11.000.000 |
| Giảm trừ 01 người phụ thuộc | 4.400.000 |
| Bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) | 2.100.000 |
| Thu nhập tính thuế | 2.500.000 |
| Thuế TNCN phải nộp (5%) | 125.000 |
| Lương thực nhận (Net) | 17.775.000 |
Dưới đây là bảng quy đổi lương gross và lương net trong các trường hợp: Không có người phụ thuộc, 1 người phụ thuộc và 2 người phụ thuộc:
| Lương Gross (đồng/tháng) | Lương Net (0 phụ thuộc) | Lương Net (1 phụ thuộc) | Lương Net (2 phụ thuộc) |
| 8.000.000 | 7.160.000 | 7.160.000 | 7.160.000 |
| 9.000.000 | 8.055.000 | 8.055.000 | 8.055.000 |
| 10.000.000 | 8.950.000 | 8.950.000 | 8.950.000 |
| 11.000.000 | 9.845.000 | 9.845.000 | 9.845.000 |
| 12.000.000 | 10.740.000 | 10.740.000 | 10.740.000 |
| 13.000.000 | 11.603.250 | 11.635.000 | 11.635.000 |
| 14.000.000 | 12.453.500 | 12.530.000 | 12.530.000 |
| 15.000.000 | 13.303.750 | 13.425.000 | 13.425.000 |
| 16.000.000 | 14.154.000 | 14.320.000 | 14.320.000 |
| 17.000.000 | 15.004.250 | 15.215.000 | 15.215.000 |
| 20.000.000 | 17.460.000 | 17.775.000 | 17.900.000 |
| 25.000.000 | 21.418.750 | 21.927.500 | 22.246.250 |
4. Công cụ tính lương gross sang net online
4.1. Tính lương net và goss trên TopCV
- Bước 1. Truy cập công cụ tính lương Gross sang Net TopCV tại đây
- Bước 2. Người lao động thực hiện khai báo các thông tin sau:
- Thu nhập
- Số người phụ thuộc
- Tích chọn mức lương đóng bảo hiểm
- Chọn vùng áp dụng
- Bước 3. Thực hiện quy đổi: Chọn chế độ GROSS => NET để tính lương Net.
- Bước 4. Nhận kết quả
Kết quả lương Net của lao động A với thu nhập 20 triệu đồng/tháng và có 2 người phụ thuộc là 17.900.000 đồng.
4.2. Tính lương net và goss trên Luatvietnam
- Bước 1: Truy cập công cụ Vào trang tính lương gross-net của LuatVietNam tại đây.
- Bước 2: Nhấn chọn cập nhật quy định mới nhất: Tích chọn áp dụng quy định từ 01/7/2025 03/2027 (mới nhất).
- Bước 3: Khai báo các thông tin sau:
- Thu nhập
- Số người phụ thuộc
- Lương đóng bảo hiểm (chọn “lương chính thức”)
- Vùng I (áp dụng đúng trường hợp)
- Bước 4: Thực hiện quy đổi: Chọn chế độ GROSS SANG NET để tính toán.
- Bước 5: Nhận kết quả
Kết quả lương Net của lao động A (thu nhập 20 triệu đồng/tháng, có 2 người phụ thuộc) là 17.900.000 đồng.
4.3. Tính lương gross sang net vietnamwork
- Bước 1: Truy cập công cụ tính lương của VietnamWorks tại đây
- Bước 2: Chọn loại lương cần quy đổi (Gross hoặc Net) và nhập số tiền lương tương ứng.
- Bước 3: Nhập thông tin cá nhân
-
- Số người phụ thuộc
- Vùng làm việc (theo mức lương tối thiểu vùng)
- Mức lương đóng bảo hiểm (trên lương chính thức hoặc mức khác)
- Bước 4: Xem kết quả: Công cụ sẽ hiển thị Lương Gross hoặc Net.
5. Nên nhận lương gross hay lương net?
Như đã nêu ở trên, lương Gross là tổng thu nhập người lao động nhận được trước khi trừ các khoản bắt buộc như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Trong khi đó lương Net là số tiền thực nhận sau khi đã khấu trừ đầy đủ các khoản bảo hiểm và thuế theo quy định pháp luật.
Trước khi trả lời câu hỏi nên nhận lương gross hay lương net chúng ta cần nắm được những ưu nhược điểm của lương gross và lương net.
| Hình Thức Lương | Ưu Điểm | Nhược Điểm |
| Lương Gross |
|
|
| Lương Net |
|
|
Thông qua những ưu nhược điểm nêu trên, ta có thể thấy:
- Lương Gross được các chuyên gia nhân sự khuyến nghị lựa chọn bởi người lao động minh bạch được tổng thu nhập, chủ động kiểm soát quyền lợi bảo hiểm và thuế đúng với mức thực nhận.
- Nếu nhận lương Net, người lao động cần xác minh rõ doanh nghiệp có thực hiện trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN và thuế theo đúng mức lương Net hay không, tránh thiệt thòi quyền lợi về sau.
- Ngoài ra, khi thương lượng lương người lao động nên hỏi rõ về hình thức trả lương Gross hay Net và sử dụng các công cụ tính lương Gross sang Net để quy đổi chính xác thu nhập thực nhận.
Lương gross và net là gì là vấn đề mỗi người lao động cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi khi ký hợp đồng. Việc hiểu đúng về hai loại lương này giúp bạn chủ động lựa chọn và thương lượng thu nhập phù hợp với nhà tuyển dụng. Hi vọng thông qua bài viết trên có thể giúp người lao động hiểu rõ hơn về lương gross và lương net để có quyết định tối ưu cho bản thân.
- Xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử
- Đăng ký MST cá nhân
- Đăng ký người phụ thuộc
- Quyết toán thuế TNCN hàng năm;
- Kê khai thuế TNCN hàng tháng/quý/lần phát sinh;























![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
