Home Kiến thức Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán CHUẨN theo Thông tư...

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán CHUẨN theo Thông tư 200 & 133

20027

Chiết khấu thanh toán là gì nên hạch toán vào tài khoản nào? Làm thế nào để định khoản chính xác khi mua hàng được hưởng chiết khấu thanh toán? Đừng bỏ lỡ hướng dẫn toàn diện của MISA meInvoice về hạch toán chiết khấu thanh toán CHUẨN theo Thông tư 200 và 133 ngay sau đây.

Xem thêm: Cách hạch toán chiết khấu thương mại theo thông tư 133, 200 và 99

Chiết khấu thanh toán

1. Tổng quan về chiết khấu thanh toán

1.1 Chiết khấu thanh toán là gì?

Căn cứ Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 quy định cụ thể:

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

Chiết khấu thanh toán (Payment discount) là hoạt động giảm giá thường xuyên giữa người bán và người mua. Việc áp dụng chiết khấu thanh toán dựa trên tỷ lệ phần trăm giữa doanh nghiệp và khách hàng quy định, thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.

Ngoài ra, chiết khấu thanh toán không liên quan đến chất lượng hay số lượng hàng hóa, mà chỉ dựa trên thời gian thanh toán và được xem như một khoản chi phí tài chính đối với người bán và thu nhập tài chính đối với người mua, không được ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn bán hàng, mà được xử lý qua chứng từ thu/chi riêng.

Trong hệ thống kế toán, bên bán hàng hàng chiết khấu thanh toán được ghi vào tài khoản 635 – Chi phí tài chính, bên mua chiết khấu thanh toán được ghi vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Ví dụ một doanh nghiệp A bán hàng cho doanh nghiệp B với tổng giá trị hợp đồng là 110.000.000 VNĐ bao gồm thuế GTGT. Hợp đồng quy định nếu Doanh nghiệp B thanh toán trước hạn 7 ngày, sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 1% trên tổng giá trị hợp đồng. Doanh nghiệp B thanh toán sớm bằng chuyển khoản và được hưởng chiết khấu.

  • Ta có số tiền chiết khấu thanh toán: 1% × 110.000.000 = 1.100.000 VNĐ.
  • Số tiền doanh nghiệp B thực thanh toán: 110.000.000 – 1.100.000 = 108.900.000 VNĐ.
Có thể bạn quan tâm?

1.1 Phân biệt chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại

Căn cứ theo Theo Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác có quy định:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Trong giao dịch thực tế, doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa 2 khái niệm chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán dẫn đến sai sót trong việc hạch toán 2 nghiệp vụ này. Dưới đây là bảng phân biệt chi tiết sự khác nhau giữa chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại.

Tiêu chí Chiết khấu thanh toán Chiết khấu thương mại
Khái niệm Khoản được giảm khi khách hàng thanh toán trước thời hạn được quy định trong hợp đồng. Khoản được giảm khi khách hàng mua số lượng lớn được quy định trong hợp đồng kinh tế.
Mục đích Khuyến khích khách hàng thanh toán sớm Khuyến khích khách hàng mua hàng số lượng lớn
Hóa đơn Xuất hóa đơn chứng từ số tiền giảm trên hóa đơn. Xuất hóa đơn chứng từ ghi điều chỉnh giá trên hóa đơn.
Thời điểm phát sinh Phát sinh khi thanh toán, dựa trên thời gian thanh toán. Ví dụ: Thanh toán sớm trong 5 ngày được giảm 2% hóa đơn. Phát sinh khi lập đơn hàng, dựa trên số lượng/doanh số mua hàng. Ví dụ: Mua 1000 sản phẩm được giảm 5% giá.
Bán chất kế toán
  • Bên bán là chi phí tài chính.
  • Bên mua là giảm trừ hàng hóa mua vào.
  • Bên bán giảm trừ doanh thu.
  • Bên mua giảm trừ số lượng hàng hóa mua.
Ảnh hưởng đến thuế GTGT
  • Không giảm thuế GTGT vì không giảm doanh thu.
  • Giảm thuế TNDN cho bên bán, tăng thuế TNDN cho bên mua. Đối với cá nhân doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập cá nhân 1% theo quy định.
Giảm thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản hạch toán Đối với bên bán:
  • Nợ 635
  • Có 131

Đối với bên mua

  • Nợ 331
  • Có 515
Đối với bên bán:
  • Nợ TK 521
  • Có TK 111/112/131
  • Kết chuyển: Nợ TK 511; Có TK 521

Đối với bên mua:

  • Nợ TK 111/112/331
  • Có TK 156
  • Có TK 1331

 

MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

TƯ VẤN & DEMO 1:1 CÙNG CHUYÊN GIA MIỄN PHÍ!

2. Quy định về chiết khấu thanh toán

2.1 Chiết khấu thanh toán không cần xuất hóa đơn cho người mua hàng

Căn cứ Theo Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC, hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng được lập để ghi nhận các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hoặc không chịu thuế, bao gồm thông tin về sản phẩm, số lượng, đơn giá, và thuế GTGT.

Chiết khấu thanh toán không phải là giao dịch mua bán hàng hóa/dịch vụ, mà là khoản mang tính chất tài chính chi phí tài chính đối với bên bán, doanh thu tài chính đối với bên mua. Do đó, chiết khấu thanh toán không thuộc phạm vi phải xuất hóa đơn GTGT.

Cạnh đó, căn cứ theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, chiết khấu thanh toán không phải là giao dịch cung cấp hàng hóa/dịch vụ, nên không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. Do đó, khoản chiết khấu thanh toán không bao gồm thuế GTGT.

Hóa đơn GTGT ban đầu khi bán hàng/dịch vụ đã ghi nhận đầy đủ giá trị hàng hóa/dịch vụ và thuế GTGT. Chiết khấu thanh toán phát sinh sau đó là một giao dịch tài chính riêng biệt, không làm thay đổi giá trị hóa đơn ban đầu và không điều chỉnh thuế GTGT. Thay vào đó, khoản chiết khấu này được xử lý qua chứng từ kế toán phiếu thu/phiếu chi hoặc bảng khấu trừ công nợ.

2.2 Chiết khấu thanh toán là khoản được trừ khi tính thuế TNDN

Dựa trên Điều 4, Thông tư 96/2015/TT_BTC, Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) doanh nghiệp được trừ thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, chiết khấu thanh toán sẽ được khấu trừ trong thu nhập chịu thuế khi đủ hợp đồng mua bán với đủ chứng từ thanh toán và ghi rõ việc chiết khấu thanh toán.

Đối với bên mua, căn cứ khoản Khoản 15 điều 7 thông tư 78/2014/TT-BTC, quy định chiết khấu thanh toán vẫn tính là khoản chi phí chịu thuế của doanh nghiệp.

2.3 Chi trả chiết khấu thanh toán cho cá nhân

Dựa trên Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 quy định doanh nghiệp chi trả phải khai và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân nhận chiết khấu thanh toán.

Đối với cá nhân là đại lý bán hàng hóa cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, nếu được doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu thanh toán, khoản tiền này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp chi trả khoản chiết khấu thanh toán có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD. Doanh nghiệp ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế”, ký tên và đóng dấu công ty.

Thuế suất TNCN áp dụng là 1% trên khoản chiết khấu thanh toán theo Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTCThông tư 92/2015/TT-BTC, áp dụng cho cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán.

Cạnh đó, Phụ lục I, Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định chi tiết mức thuế suất TNCN cho khoản chiết khấu thanh toán là 0.5% đối với cá nhân.

Ngoài ra, bên nhận chiết khấu thanh toán không phải cá nhân kinh doanh mà chỉ mua sử dụng thì khoản chiết khấu thanh toán này không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

3. Cách tính chiết khấu thanh toán 

Hướng dẫn cách tính chiết khấu thanh toán

Để tính chiết khấu thanh toán doanh nghiệp áp dụng công thức tính sau đây:

Chiết khấu thanh toán = Tổng giá thanh toán x phần trăm chiết khấu

Trong đó:

  • Tổng giá thanh toán: Là tổng số tiền phải thanh toán theo hóa đơn bao gồm giá trị hàng hóa/dịch vụ và thuế GTGT.
  • Phần trăm chiết khấu: Là tỷ lệ chiết khấu được thỏa thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, áp dụng khi người mua thanh toán trước thời hạn hoặc đúng hạn.

Ví dụ công ty A bán hàng cho công ty B với tổng giá trị hóa đơn là 110.000.000 VNĐ bao gồm 100.000.000 VNĐ giá trị hàng hóa và 10.000.000 VNĐ thuế GTGT 10%. Nếu Công ty B thanh toán sớm trong vòng 7 ngày, được hưởng chiết khấu thanh toán 2% trên tổng giá thanh toán. Công ty B đã thanh toán sớm bằng chuyển khoản ngân hàng vào ngày thứ 5.

Áp dụng công thức tính chiết khấu thanh toán ta có: 110.000.000 x 2% = 2.200.000 đồng.


MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

4. Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán

Doanh nghiệp dựa trên phí chi, phiếu thu để hạch toán. Chiết khấu thanh toán được định khoản vào các tài khoản sau:

  • Đối với bên bán chiết khấu thanh toán được định khoản vào tài khoản 635 – Chi phí tài chính.
  • Đối với bên mua chiết khấu thanh toán được định khoản vào tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên bán dựa trên phiếu chi, số tiền chiết khấu thanh toán được trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
  • Có TK 131 – Nếu trừ thẳng luôn vào khoản phải thu
  • Có TK 111, TK 112 – Nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Hạch toán chiết khấu thanh toán đối với bên mua dựa trên phiếu thu, khoản chiết khấu thanh toán thực tế nhận được từ bên bán sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (Nếu giảm trừ công nợ).
  • Nợ TK 111, TK 112 – Trả tiền mua hàng (Nếu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
  • Có vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán được nhận).

Ví dụ Công ty A bán hàng cho Công ty B với tổng giá trị hàng hóa là 10.000.000 VND (chưa bao gồm VAT). Công ty A đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán 5% tương đương 500.000 VND nếu Công ty B thanh toán sớm trong vòng 10 ngày bằng chuyển khoản. Công ty B quyết định thanh toán sớm để nhận chiết khấu.

Hướng dẫn hạch toán chiết khấu thanh toán như sau:

Hạch toán bên bán:

Phản ánh chiết khấu thanh toán là 5%

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 500.000 VND (số tiền chiết khấu)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: 5% x 10.000.000 = 500.000
  • Có TK 111 – Doanh thu bán hàng: 5% x 10.000.000= 500.000

Hạch toán bên mua:

  • Nợ TK 111 – Doanh thu bán hàng: 500.000
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: 500.000

Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo chuẩn Thông tư 200 và Thông tư 133 mà MISA meInvoice muốn gửi đến quý độc giả. Hy vọng rằng, với những phân tích và ví dụ minh họa cụ thể, bạn đã có thể nắm vững các bút toán cần thiết và tự tin áp dụng vào công việc kế toán thực tế tại doanh nghiệp của mình. 

Bên cạnh đó, trong bối cảnh ngành Thuế đang tăng cường giám sát hoá đơn điện tử, chống gian lận thuế, đồng thời công bố danh sách 524 doanh nghiệp rủi ro về hóa đơn theo công văn 1798/TCT-TTKT 2023, kế toán cần lưu ý xác minh kỹ tính minh bạch về hóa đơn để bảo vệ doanh nghiệp trước các vi phạm, tránh gây các thiệt hại về thuế.

Phần mềm Xử lý hóa đơn MISA meInvoice ứng dụng công nghệ AI tiên tiến – Tự động cập nhật dữ liệu từ Tổng cục Thuế, kết nối dữ liệu lên phần mềm kế toán và nhanh chóng kiểm tra sai sót, kịp thời cảnh báo khi phát hiện có các rủi ro về hóa đơn như:

  • Hóa đơn sai thông tin (Thông tin người mua, người bán)
  • Ngày ký và ngày lập lệch nhau
  • Người bán có rủi ro cao về thuế
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (Đang hoạt động hay đã ngừng hoạt động)
  • Tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký số

Cách xử lý hóa đơn điện tử đầu vào hiệu quả nhất dành cho Kế toán

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ 5 NGÀY đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: