Home Kiến thức Lệ phí trước bạ là gì? Những quy định cần biết về...

Lệ phí trước bạ là gì? Những quy định cần biết về lệ phí trước bạ

19593
lệ phí trước bạ

Mua xe, mua nhà cần đóng lệ phí trước bạ? Chính xác! Vậy lệ phí trước bạ là gì và có gì mới? Nắm rõ 3 quy định cập nhật mới nhất sẽ giúp bạn chủ động tài chính và tuân thủ đúng luật. Khám phá ngay!

lệ phí trước bạ

1. Lệ phí trước bạ là gì?

lệ phí trước bạ là gì

Lệ phí trước bạ là một loại phí mà người sở hữu tài sản (thường là tài sản có giá trị lớn như ô tô, xe máy, nhà đất…) phải nộp cho cơ quan nhà nước khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản đó. 

Lệ phí trước bạ được quy định trong Khoản 2, Điều 3, Luật lệ phí 2015 và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhằm mục đích quản lý tài sản và đóng góp vào ngân sách nhà nước.

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí.

2. Các quy định về lệ phí trước bạ cần nắm rõ

Theo Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức và cá nhân sở hữu tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ có nghĩa vụ nộp khoản phí này khi:

  • Thực hiện đăng ký quyền sở hữu.
  • Thực hiện đăng ký quyền sử dụng.

Trừ các trường hợp được pháp luật quy định miễn lệ phí trước bạ.

Nói cách khác, lệ phí trước bạ là khoản tiền cố định mà tổ chức hoặc cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ khi thuộc diện được miễn theo quy định.

đối tượng chịu lệ phí trước bạ

2.1. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

Căn cứ, Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BTC, các đối tượng chịu lệ phí trước bạ bao gồm các nhóm tài sản chính sau đây khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

STT Nhóm tài sản Chi tiết
1 Nhà – Gồm nhà ở, nhà làm việc, nhà sử dụng cho các mục đích khác.
2 Đất Bao gồm các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa).
3 Súng Súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
4 Tàu Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (gọi là tàu thủy), bao gồm sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
5 Thuyền Thuyền (kể cả du thuyền) phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6 Tàu bay
7 Xe máy Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là xe máy).
8 Ô tô và các phương tiện tương tự Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
9 Bộ phận thay thế chủ yếu của tài sản Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản là các bộ phận thay thế làm thay đổi số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng

2.2. Mức thu lệ phí trước bạ

Căn cứ, theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ mới nhất  hiện nay như sau:

STT Loại tài sản Mức thu lệ phí trước bạ
1 Nhà, đất 0.5%
2 Súng 1%
3 Tàu thủy,  sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay 1%
4 Xe máy (mô tô, xe gắn máy) Xe máy 2%
Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở 5%
Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi 1%
Trường hợp chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ cho xe máy với mức 2%, sau đó chuyển nhượng xe cho tổ chức hoặc cá nhân tại các khu vực như thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, hoặc thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đặt trụ sở 5%
5 Ô tô Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự ô tô 2%
Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc sản xuất, lắp ráp trong nước 2%
Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm xe con pick-up)
  • Lần đầu: 10% (có thể tăng tối đa 50% tùy địa phương, ví dụ: Hà Nội, TP.HCM lên đến 12%).
  • Lần thứ 2 trở đi: 2%
Ô tô pick-up chở hàng (khối lượng < 950 kg, từ 5 chỗ trở xuống) và ô tô tải VAN (khối lượng < 950 kg)
  • Lần đầu: 60% mức thu của ô tô 9 chỗ trở xuống (khoảng 6% hoặc 7,2% tùy địa phương).
  •  Lần thứ 2 trở đi: 2%
Ô tô điện chạy pin
  • Từ 01/3/2025 đến 28/2/2027: 50% mức thu của ô tô chạy xăng/dầu cùng số chỗ (khoảng 5% hoặc 6% tùy địa phương).
  • Sau 28/2/2027: Áp dụng mức thu như ô tô thường.
Các loại ô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi (bao gồm ô tô 9 chỗ trở xuống, pick-up < 950 kg, ô tô tải VAN < 950 kg, ô tô điện chạy pin) 2%

2.3. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí trước bạ trong vòng 30 ngày kể từ ngày:

  • Ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế tài sản (đối với nhà, đất, phương tiện giao thông).
  • Được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  • Ngoài ra, lệ phí phải được nộp trước khi đăng ký tài sản tại cơ quan có thẩm quyền như công an, phòng công chứng, hoặc cơ quan giao thông, tùy loại tài sản.

Nếu chậm nộp quá thời hạn, bạn sẽ bị phạt 0,05%/ngày trên số tiền chưa nộp, theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Trong trường hợp đặc biệt (dịch bệnh, thiên tai…), cơ quan thuế có thể gia hạn, nên hãy theo dõi thông báo từ địa phương để cập nhật.

3. Cách tính lệ phí trước bạ

Cách tính lệ phí trước bạ được xác định theo công thức chung và phụ thuộc vào loại tài sản, giá trị tài sản, cùng mức thu áp dụng. Công thức tính lệ phí trước bạ như sau:

Lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí trước bạ (%)

  • Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: Là giá trị được cơ quan nhà nước quy định, không phải giá mua bán thực tế.
  • Mức thu (%): Tỷ lệ phần trăm áp dụng cho từng loại tài sản, do pháp luật quy định.

Công thức tính lệ phí trước bạ cho từng đối tượng

Công tính lệ phí trước bạ cho nhà đất = 0.5% x giá tính lệ phí trước bạ

Trong đó giá trị tài sản:

  • Đất: Theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành.
  • Nhà: Theo giá trị xây dựng do cơ quan nhà nước quy định.

Ví dụ: Đất giá 1 tỷ đồng → Lệ phí trước bạ = 1.000.000.000 × 0,5% = 5.000.000 đồng.

Công thức tính lệ phí trước bạ trước bạ ô tô

Tương tự như lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, lệ phí trước bạ ô tô cũng được tính theo công thức:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô được Bộ Tài chính quy định cụ thể với từng loại xe.
  • Lưu ý: Giá tính lệ phí trước bạ không phải giá niêm yết, thông thường sẽ thấp hơn giá niêm yết.
  • Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Công thức tính lệ phí trước bạ xe máy: 

Lệ phí trước bạ xe máy = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trong đó:

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy được Bộ Tài chính quy định cụ thể với từng loại xe.
  • Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)
Có thể bạn quan tâm?

4. Quy trình thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là nghĩa vụ tài chính bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản như nhà, đất, ô tô, xe máy… Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ gồm các bước cụ thể sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Căn cứ vào Quyết định 2780/QĐ-BTC và các văn bản liên quan như Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ, thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại tài sản. 

Chung cho mọi loại tài sản:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 01/LPTB tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
  • CMND/CCCD/Hộ chiếu (bản sao công chứng) của người nộp.

Đối với nhà, đất:

  • Giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của nhà, đất, theo quy định của pháp luật đất đai, nhà ở.
  • Bản sao Giấy tờ hợp pháp về việc chuyển giao tài sản: Ví dụ như hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế nhà/đất đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (Nếu thuộc trường hợp được miễn, ví dụ: thừa kế, quà tặng giữa vợ chồng, cha mẹ con cái,…).
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ (Nếu có, áp dụng cho đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất).

Đối với ô tô, xe máy:

  • Bản sao các Giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp: Ví dụ như hóa đơn mua hàng (nếu mua mới), hợp đồng mua bán xe (nếu mua cũ), giấy tờ cho tặng,…
  • Bản sao Giấy đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản của chủ cũ HOẶC Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an (Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ (Nếu thuộc trường hợp được miễn).
  • Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam cấp (Bắt buộc đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

Đối với tàu thuyền, tàu bay, súng:

  • Hóa đơn mua bán hoặc giấy tờ chứng minh nguồn gốc tài sản.
  • Giấy chứng nhận đăng ký

Bước 2: Nộp tờ khai lệ phí trước bạ

Khi kê khai lệ phí trước bạ, bạn có thể lựa chọn một trong hai hình thức sau:

  • Trực tiếp: Nộp tờ khai tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký tài sản.
  • Trực tuyến: Đăng nhập Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn), điền thông tin vào mẫu tờ khai điện tử.

Nội dung cần kê khai bao gồm: thông tin cá nhân hoặc tổ chức sở hữu tài sản, thông tin chi tiết về tài sản (loại tài sản, giá trị, số khung/số máy nếu có), và số tiền lệ phí trước bạ dự kiến (tính dựa trên bảng giá và mức thu theo quy định).

Bước 3: Nhận thông báo nộp tiền lệ phí trước bạ

Sau khi kê khai lệ phí trước bạ, cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ và gửi lại Thông báo nộp lệ phí trước bạ, trong đó ghi rõ mã số thuế, số tiền cần nộp, và thời hạn nộp.

Thời gian chờ: Thường mất 1-3 ngày làm việc, tùy vào nơi bạn nộp.

Bước 4: Nộp tiền lệ phí trước bạ

Sau khi có thông báo nộp lệ phí trước bạ bạn có thể nộp theo các cách sau:

  • Đến kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng được chỉ định (theo thông báo) để nộp tiền.
  • Thanh toán qua Cổng thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc ứng dụng ngân hàng như Vietcombank, BIDV…

Bạn cần nộp trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua tài sản, ký hợp đồng chuyển nhượng, hoặc nhận thông báo từ cơ quan thuế (tùy trường hợp). Nếu trễ hạn, bạn sẽ bị phạt 0,05%/ngày theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Sau khi nộp, giữ lại biên lai hoặc thông báo đã nộp để làm thủ tục tiếp theo.

Bước 5: Mang biên lai nộp lệ phí trước bạ và các giấy tờ liên quan đến nơi đăng ký tài sản:

  • Nhà, đất: Nộp tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Ô tô, xe máy: Đến Công an huyện hoặc tỉnh để đăng ký biển số.
  • Tàu thuyền, tàu bay, súng: Nộp tại cơ quan chuyên trách như ngành hàng hải hoặc công an.

Sau khi xong, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.

Trên đây là những thông tin mà MeInvoice đưa đến cho bạn đọc để giải quyết câu hỏi “lệ phí trước bạ là gì” cùng với những thông tin liên quan. Nếu thấy thông tin này hữu ích, hãy chia sẻ thêm tới những người khác nhé.

Ngoài ra, phần mềm hóa đơn điện tử MISA MeInvoice của Công ty cổ phần MISA ra đời đã đáp ứng đầy đủ các quy định về HĐĐT tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính với nhiều tính năng ưu việt. Hỗ trợ doanh nghiệp/tổ chức/hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi và sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123 và Thông tư 78 một cách dễ dàng nhất.

Bạn có thể đăng ký nhận thông tin tư vấn bằng cách click vào nút dưới đây và để lại thông tin liên lạc cho chúng tôi, bộ phận tư vấn sẽ liên lạc trong thời gian tối đa 30 phút sau khi đã nhận được thông tin yêu cầu tư vấn của bạn.