Home Kiến thức CFP là gì? So sánh chứng chỉ CFP và CFA

CFP là gì? So sánh chứng chỉ CFP và CFA

154
chứng chỉ cfp là gì

Chứng chỉ CFP chắc hẳn không còn xa lạ đối với các cá nhân làm việc trong lĩnh vực Tài Chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa chứng chỉ CFP và CFA. Trong bài viết sau đây, MISA MeInvoice sẽ phân biệt rõ ràng những điểm khác biệt của hai chứng chỉ này nhằm giúp bạn lựa chọn được chứng chỉ phù hợp với định hướng sự nghiệp của mình.

1. Chứng chỉ CFP là gì?

chứng chỉ cfp là gì

Chứng chỉ CFP (Certified Financial Planner) là chứng chỉ dành cho các nhà hoạch định tài chính cá nhân, giúp các cá nhân lập kế hoạch tài chính cho tương lai của họ. CFP không chỉ tập trung vào các khoản đầu tư mà giúp khách hàng của mình đạt được các mục tiêu tài chính dài hạn cụ thể, chẳng hạn như tiết kiệm để nghỉ hưu, mua nhà hoặc bắt đầu quỹ đại học cho con cái của họ.

Chứng chỉ chuyên gia Hoạch định tài chính CFP là sự công nhận chính thức về chuyên môn trong các lĩnh vực lập kế hoạch tài chính, thuế, bảo hiểm, kế hoạch bất động sản và nghỉ hưu.

Chứng chỉ CFP được trao tặng bởi Hội đồng Tiêu chuẩn chứng nhận hoạch định tài chính (Certified Financial Planner Board of Standards – CFP Board) ở Mỹ. Đây là hiệp hội phi lợi nhuận, làm nhiệm vụ đào tạo, vận hành và quản lý việc cấp chứng chỉ CFP, nhằm nâng cao các tiêu chuẩn hành nghề tài chính cá nhân trên toàn cầu. Các tiêu chuẩn này bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm và cả đạo đức nghề nghiệp.

2. Chứng chỉ CFA là gì?

Chứng chỉ CFA (Chartered Financial Analyst) là chứng chỉ nghề nghiệp được công nhận trên toàn cầu để đo lường và chứng nhận năng lực và cam kết của các nhân sự phân tích tài chính. Chứng chỉ này được xem là tiêu chuẩn vàng trong lĩnh vực phân tích đầu tư và là một trong những chứng chỉ danh giá và được coi trọng bậc nhất trong tài chính.

Chứng chỉ CFA về Phân tích đầu tư tài chính được cấp bởi Hiệp hội CFA (Hiệp hội quốc tế dành cho các nhà quản lý đầu tư chuyên nghiệp). Trên thế giới hiện có khoảng 178.000 thành viên được công nhận tại hơn 165 quốc gia.

3. So sánh chứng chỉ CFP và CFA

so sánh cfp và cfa

Tiêu chí CFP CFA
✅Cơ hội nghề nghiệp
  • Chuyên gia lập kế hoạch tài chính;
  • Nhà tư vấn tài chính;
  • Nhà tư vấn đầu tư;
  • Quản lý rủi ro;
  • Giám đốc tài chính;
  • Chuyên gia tư vấn tài chính;
  • Nhà phân tích tài chính;
  • Quản lý danh mục đầu tư;
  • Quản lý rủi ro;
  • Cố vấn tài chính;
  • Nhà phân tích nghiên cứu;
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng;

Sau khi hoàn thành CFA Level 1, các bạn đã có thể nộp đơn ứng tuyển vào các công ty chứng khoán, các công ty quản lý quỹ và các ngân hàng.

Hoàn thành CFA Level 2 và 3, bạn có cơ hội ứng tuyển vào các vị trí cấp cao với mức lương khủng, có thể tự đầu tư nâng cao mức thu nhập.

✅Điều kiện hoàn thành chứng chỉ
  • Vượt qua 1 kỳ thi;
  • Ứng viên phải có bằng Cử nhân từ một trường đại học được công nhận và có một số môn học liên quan tới lập kế hoạch tài chính;
  • Ứng viên phải hoàn thành các khóa học cụ thể về hoạch định tài chính. Phần lớn yêu cầu này thường được miễn nếu ứng viên có một số chứng chỉ tài chính như CFA, CPA, hoặc MBA;
  • Yêu cầu 3 năm kinh nghiệm hành nghề liên quan tới lập kế hoạch tài chính; 5 năm đối với người không có bằng đại học/cao đẳng.
  • Vượt qua lần lượt 3 cấp độ;
  • Tích lũy đủ 4 năm kinh nghiệm làm việc có liên quan tới đầu tư (trước, trong hoặc sau khi thi);
  • Đăng ký trở thành hội viên của viện CFA;
  • Trở thành CFA Charterholder.
✅Mức độ phổ biến tại Việt Nam
  • Thấp hơn, hiện không có cộng đồng sở hữu CFP tại Việt Nam.
  • Cao hơn, khi có cộng đồng sở hữu CFA tại Việt Nam với hơn 200 thành viên.
✅Yêu cầu giáo dục hằng năm
  • Sau khi hoàn thành chứng chỉ, bạn vẫn phải tiếp tục duy trì kỹ năng, năng lực bao gồm 30 giờ mỗi 2 năm.
  • Không
✅Thời hạn sử dụng
  • 2 năm
  • Vĩnh viễn
✅Chi phí
  • $825
  • Phí mở tài khoản: 450$;
  • Lệ phí: Đóng sớm ($700); Đóng muộn ($1,000).
✅Sự công nhận
  • Điều kiện cần để trở thành một nhà hoạch định tài chính cá nhân
  • Được gần 90% các chức vụ điều hành và cấp cao ngành tài chính đầu tư ưa thích và đưa vào quy trình tuyển dụng và thăng chức nhân viên
✅Chương trình đào tạo Chương trình học tập trung kiến thức về:
  • Các hành vi và quy định chuyên nghiệp;
  • Nguyên tắc hoạch định tài chính;
  • Kế hoạch giáo dục;
  • Quản lý rủi ro;
  • Bảo hiểm;
  • Đầu tư;
  • Kế hoạch thuế;
  • Kế hoạch nghỉ hưu;
  • Kế hoạch bất động sản.
Chương trình học tập trung kiến thức chuyên sâu về Công cụ đầu tư & định giá tài sản, quản lý danh mục đầu tư.
Chương trình CFA được chia thành 3 cấp độ:
  • Level 1: Cung cấp những kiến thức và khái niệm nền tảng trong lĩnh vực tài chính;
  • Level 2: Tập trung vào mảng phân tích tài chính và các kiến thức sẽ ở mức độ sâu và khó hơn;
  • Level 3: Tập trung vào các kiến thức và kỹ năng ứng dụng vào quản lý danh mục đầu tư và lên kế hoạch hiệu quả.
✅Các môn học
  • General Principles (8%)
  • Insurance & Risk Management (10%)
  • Employee Benefits (8%)
  • Investment Planning (19%)
  • Income Tax Planning (17%)
  • Retirement Planning (18%)
  • Estate Planning (15%)
Bao gồm 10 môn học:
  • Ethical & Professional Standards;
  • Quantitative Methods;
  • Economics;
  • Financial Reporting and Analysis;
  • Corporate Finance;
  • Equity Investments;
  • Fixed Income;
  • Derivatives;
  • Alternative Investments;
  • Portfolio Management and Wealth Planning.
✅Hình thức thi
  • Hình thức thi trên máy tính, bao gồm 170 câu hỏi trắc nghiệm trong hơn 100 chủ đề liên quan đến hoạch định tài chính.
  • Thời gian thi trong 10 tiếng.
  • Hình thức thi CFA trên máy tính
  • Level 1: 180 câu trắc nghiệm (Tổng thời gian: 4,5h);
  • Level 2: 90 câu trắc nghiệm (Tổng thời gian: 4,5h);
  • Level 3: 8-12 câu tiểu luận ngắn, 45 câu hỏi trắc nghiệm (Tổng thời gian: 4,5h).
✅Số lượng thành viên
  • Hiện có 88.726 thành viên được công nhận tại 86 quốc gia trên thế giới.
  • Hơn 178.000 thành viên được công nhận tại 165 quốc gia.
✅Mức lương trung bình
  • Trung bình khoảng $67.813. Thấp nhất khoảng $48.000 và cao nhất khoảng $114.000.
  • Mức lương trung bình của người sở hữu chứng chỉ CFP tại Việt Nam là 395.670.994 VND (Theo Salary Expert).
  • Trung bình khoảng $81.862, một số vị trí mức lương trung bình đạt tới $344.500. Mức lương này thường dành cho vị trí mới bắt đầu hoặc cấp thấp, tăng dần dựa trên vị trí công việc của bạn.
  • Mức lương trung bình cho người sở hữu CFA theo một số chức danh như sau:
  • Nhà phân tích tài chính: $80,930;
  • Quản lý danh mục đầu tư (trái phiếu): $253.250;
  • Giám đốc đầu tư: $316.600;
  • Quản lý danh mục đầu tư (cổ phiếu): $344.500.
  • Mức lương trung bình của CFA Charterholder tại Việt Nam là 474.876.872 VND (Theo Salary Expert).
✅Ý nghĩa của chứng chỉ
  • Tập trung vào việc giúp các khách hàng cá nhân đạt được các mục tiêu tài chính của riêng họ.
  • Tập trung đầu tư vào các tình huống quy mô lớn của công ty

Tạm kết

Trên đây là các thông tin liên giải đáp chứng chỉ CFP là gì và những điều cần biết. Bên cạnh đó, để giúp kế toán tổng hợp, kế toán trưởng theo dõi, quản lý tình hình sử dụng hóa đơn một cách nhanh chóng, chính xác thông qua các báo cáo, biểu đồ trực quan, MISA tiên phong ra mắt Phần mềm hóa đơn điện tử MeInvoice.

MeInvoice đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, yêu cầu theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC và có thể kết nối trực tiếp với Tổng Cục Thuế. Qua đó, giúp quá trình thông báo phát hành hóa đơn của khách hàng diễn ra nhanh chóng, tiện lợi hơn và tăng độ tin cậy, tính pháp lý cho hóa đơn của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp, kế toán viên quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm với đầy đủ tính năng trong 7 ngày, vui lòng ĐĂNG KÝ tại đây: