Home Kiến thức Tịch thu vàng không có hóa đơn theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP có...

Tịch thu vàng không có hóa đơn theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP có đúng hay không?

6489
tịch thu vàng không có hóa đơn

Thực hư thông tin từ 09/02/2026 sẽ tịch thu vàng không có hóa đơn theo Nghị định 340/2025/NĐ-CP và liệu vàng không có hóa đơn có bán được không là thắc mắc của rất nhiều người. Vậy cụ thể quy định này là như thế nào? Bài viết sau đây MISA meInvoice sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc nêu trên.

tịch thu vàng không có hóa đơn

1. Mua vàng không có hóa đơn có bị tịch thu không?

Hiện nay trên các trang mạng xã hội lan truyền thông tin “từ ngày 09/02/2026 người dân đeo vàng không có hóa đơn sẽ bị tịch thu” hoặc “ai đeo vàng cũng cần có hóa đơn chứng minh nguồn gốc”, “quốc hữu hóa toàn bộ vàng không có hóa đơn. Đây là thông tin sai sự thật, không đúng với nội dung quy định tại Nghị định 340/2025/NĐ-CP.

thông tin vàng sai sự thật
Nguồn: Công an Tỉnh Lai Châu

Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Như vậy, theo quy định trên khi bán hàng người bán bắt buộc phải lập hóa đơn để giao cho người mua kể cả mua bán vàng.

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định:

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền…

Cụ thể, căn cứ theo điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026 quy định về biện pháp xử lý bổ sung tịch thu vàng như sau:

8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên nếu vi phạm các hành vi sau đây sẽ bị phạt bổ sung bằng hình thức tịch thu vàng:

  • Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
  • Xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
  • Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.

Việc tịch thu vàng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng quy định khoản 2 điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP mà không phải cá nhân mua vàng.

Các tổ chức quy định theo khoản 2 điều 2 Nghị định 340/2025/NĐ-CP gồm:

  • Tổ chức tín dụng; chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài; văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;
  • Doanh nghiệp; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đơn vị trực thuộc của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (chi nhánh, văn phòng đại diện);
  • Các tổ chức khác được thành lập, hoạt động tại Việt Nam.

Tóm lại, đối tượng bị xử phạt và tịch thu vàng là các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng được quy định theo điểm a khoản 9 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP mà không phải người dân đeo vàng trang sức, cất giữ vàng hợp pháp trong đời sống sinh hoạt.

Việc mua vàng không có hóa đơn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý và khó khăn trong việc xác minh nguồn gốc, minh bạch tài sản, đồng thời gây bất lợi cho cả người mua và người bán trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc kiểm tra của cơ quan chức năng. Để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường minh bạch giao dịch, việc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice là giải pháp tối ưu, hỗ trợ các doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh vàng phát hành hóa đơn hợp pháp, nhanh chóng, tiện lợi cũng như dễ dàng lưu trữ, tra cứu khi cần thiết.


MISA meInvoice – Phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu hiện nay.

2. Vàng không có hóa đơn có bán được không?

Theo Điều 28 Nghị định 340/2025, việc tịch thu vàng chỉ áp dụng cho các hành vi kinh doanh không phép, bao gồm sản xuất, mua bán vàng miếng; xuất nhập khẩu vàng nguyên liệu hoặc các hoạt động kinh doanh vàng khác chưa được cấp quyền.

Quy định này tập trung xử lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh trái phép, hoàn toàn không nhằm vào việc người dân cất giữ, đeo hoặc sử dụng vàng cho mục đích sinh hoạt và giao dịch dân sự thông thường.

Do vậy, các hoạt động trao đổi, mua bán nhỏ lẻ giữa cá nhân với nhau nếu không mang tính chất kinh doanh thường xuyên hay tổ chức thành hoạt động thương mại thì sẽ không bị coi là kinh doanh trái phép và không thuộc diện bị tịch thu nếu vi phạm.

Việc bán vàng khi mất hóa đơn có được không sẽ tùy thuộc vào chính sách của từng cửa hàng. Thông thường, hóa đơn là căn cứ để đơn vị thu mua xác minh nguồn gốc và định giá chính xác nhất. Trường hợp vàng không có hóa đơn vẫn có thể bán được nhưng sẽ có một số hạn chế và rủi ro nhất định, cụ thể:

  • Về phía cửa hàng: Các tiệm vàng lớn hoặc hệ thống uy tín (như SJC, PNJ, DOJI) thường yêu cầu hóa đơn để xác minh nguồn gốc và chất lượng. Nếu mất giấy tờ, họ có thể yêu cầu kiểm định lại vàng, điều này khiến quy trình bán mất thời gian hơn.
  • Về giá cả: Khi không có hóa đơn, cửa hàng thường mua lại với giá thấp hơn so với giá thị trường hoặc trừ thêm phí “hao hụt/rủi ro” vì khó xác định chính xác thời điểm và đơn vị bán ban đầu.
  • Về tính pháp lý: Đối với vàng miếng, việc mua bán “trao tay” hoặc giao dịch tại các tiệm vàng không được cấp phép kinh doanh vàng miếng là vi phạm pháp luật. Theo quy định mới, các giao dịch không có chứng từ hợp pháp có thể bị kiểm tra và xử lý nếu bị nghi ngờ là vàng lậu hoặc vàng không rõ nguồn gốc.

Như vậy nếu bị mất hóa đơn, người mua có thể quay lại chính tiệm vàng nơi bạn đã mua trước đó để bán vàng. Nhiều cửa hàng vẫn lưu giữ thông tin khách hàng trên hệ thống và có thể hỗ trợ mua lại với giá tốt nhất.

Để tránh rủi ro bị xử phạt hoặc tịch thu, khi mua bán vàng miếng (dù chỉ từ 1-2 lượng), người dân nên giao dịch tại các tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Đồng thời, cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và tuyệt đối tránh các giao dịch không rõ nguồn gốc ngoài hệ thống chính thống.

Đọc thêm:

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi kinh doanh mua bán, vàng

Căn cứ theo quy định tại điều 9 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng như sau:

  • Niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch về khối lượng, hàm lượng vàng, giá mua, giá bán các loại sản phẩm vàng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm bán ra thị trường.
  • Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn chứng từ.
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về đo lường.
  • Có biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh.
  • Tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Mức xử phạt vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng:

Dưới đây là bảng tổng hợp mức xử phạt vi phạm về hoạt động kinh doanh vàng theo quy định tại điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP:

STT Hành vi vi phạm Mức phạt tiền (Cá nhân) Mức phạt tiền (Tổ chức) Hình thức bổ sung / Ghi chú
1
  • Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
  • Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo
2
  • Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
  • Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.
  • Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.
10 – 20 triệu đồng 20 – 40 triệu đồng
3
  • Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật
  • Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật
  • Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật
  • Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật.
30 – 50 triệu đồng 60 – 100 triệu đồng
4
  • Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật, trừ trường hợp sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng
  • Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh không đúng quy định của pháp luật, trừ các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
80 – 100 triệu đồng 160 – 200 triệu đồng
5
  • Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm
  • Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về trạng thái vàng
  • Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ; vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm mà không đúng theo nội dung ngành nghề đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
140 – 180 triệu đồng 280 – 360 triệu đồng Riêng hành vi kinh doanh qua đại lý ủy nhiệm: Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng từ 6 – 9 tháng.
6
  • Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu
  • Thực hiện kinh doanh mua, bán vàng miếng thông qua các đại lý ủy nhiệm trong trường hợp tái phạm.
200 – 250 triệu đồng 400 – 500 triệu đồng
  • Sai mục đích nhập khẩu: Đình chỉ nhập khẩu vàng nguyên liệu 9 – 12 tháng.
  • Tái phạm đại lý ủy nhiệm: Thu hồi giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
7 Hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật. 250 – 300 triệu đồng 500 – 600 triệu đồng
8
  • Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng
  • Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật
  • Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
 300 – 400 triệu đồng  600 – 800 triệu đồng  Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định

Trên đây là tổng hợp các quy định liên quan đến việc mua vàng không có hóa đơn có bị tịch thu không và mức xử phạt đối với các hoạt động vi phạm về kinh doanh vàng. Hoạt động mua vàng không xuất trình hóa đơn không chỉ tiềm ẩn nguy cơ vi phạm quy định pháp luật mà còn gây khó khăn cho việc quản lý tài sản, kê khai thuế và bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp. Để loại bỏ những rủi ro này, lựa chọn sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice giúp các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh vàng thể hiện sự chuyên nghiệp, tuân thủ quy định, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, dễ dàng trong việc cấp phát, lưu trữ và kiểm soát hóa đơn.

Phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice ứng dụng công nghệ AI tiên tiến – Tự động cập nhật dữ liệu từ Tổng cục Thuế, kết nối dữ liệu lên phần mềm kế toán và nhanh chóng kiểm tra sai sót, kịp thời cảnh báo khi phát hiện có các rủi ro về hóa đơn như:

  • Hóa đơn sai thông tin (Thông tin người mua, người bán)
  • Ngày ký và ngày lập lệch nhau
  • Người bán có rủi ro cao về thuế
  • Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp (Đang hoạt động hay đã ngừng hoạt động)
  • Tính hợp lệ, hợp pháp của chữ ký số