Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm. Việc xác định đúng đối tượng miễn thuế giúp chủ động trong kê khai, quyết toán và bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 4 đối tượng chính không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất.
1. Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân?
1.1. Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công chưa đến mức phải nộp
Căn cứ theo khoản 1 điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 1, 2, 3 điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về cá nhân không có người phụ thuộc sẽ không cần nộp thuế thu nhập khi tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương dưới 15,5 triệu đồng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ sau:
- Các khoản giảm trừ gia cảnh
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế thu nhập cá nhân.
Mới đây, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc nâng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN. Theo đó mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ này được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, bắt đầu từ tháng 01/01/2026.
Như vậy, đối với cá nhân cư trú làm công ăn lương tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với tỷ lệ 10,5% tổng thu nhập (gồm 8% cho quỹ hưu trí và tử tuất, 1,5% cho bảo hiểm y tế và 1% cho bảo hiểm thất nghiệp), mức thu nhập chưa phải chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
✅ Trường hợp không có người phụ thuộc:
Cá nhân sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng thu nhập hàng tháng (trước thuế, trước bảo hiểm) từ 17.285.000 đồng trở xuống. Sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 15.500.000 đồng/tháng thì người lao động chưa phải chịu thuế TNCN.
✅ Trường hợp có người phụ thuộc:
Trường hợp có người phụ thuộc, mức lương tháng dưới đây sẽ không phải nộp thuế TNCN:
| Số người phụ thuộc | Mức lương tháng không phải nộp thuế (đồng) |
| 0 | 17.285.000 |
| 1 | 24.220.000 |
| 2 | 31.155.000 |
| 3 | 38.090.000 |
| 4 | 45.025.000 |
| 5 | 51.960.000 |
1.2. Người làm hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:
- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2.000.000 đồng/lần chi trả
- Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 2.000.000 đồng/lần chi trả, là nguồn thu nhập duy nhất, đồng thời tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và cá nhân có cam kết theo Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
1.3. Cá nhân có thu nhập từ các nguồn được miễn thuế TNCN
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi và bổ sung tại khoản 3 điều 2 Luật về thuế sửa đổi 2014 về các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng sau đây: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
- Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
- Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
- Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng; lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
- Thu nhập từ kiều hối.
- Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
- Tiền lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.
- Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
-
- Học bổng từ ngân sách nhà nước;
- Học bổng từ tổ chức trong nước, ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
- Thu nhập từ bồi thường của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; tiền bồi thường tai nạn lao động; khoản bồi thường của Nhà nước; và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập nhận từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì lợi nhuận.
- Thu nhập nhận từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ hoặc phi chính phủ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là công dân Việt Nam làm việc cho hãng tàu nước ngoài hoặc cho hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
- Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
| Đọc thêm:
|
1.4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm
Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về nguyên tắc tính thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đối với hộ kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm dương lịch dưới 1 tỷ đồng/năm sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Mức doanh thu này được xác định trên tổng doanh thu từ toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm tính thuế, không phân biệt thu nhập phát sinh từng lần hay từng nguồn khác nhau.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
2. Các trường hợp khác được miễn, giảm thuế TNCN
➤ Số thuế TNCN phải nộp sau quyết toán ≤ 50.000 đồng/năm
Căn cứ khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế 2019 quy định miễn thuế TNCN đối với các trường hợp:
2. Miễn thuế đối với các trường hợp sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống.”
Và căn cứ theo Khoản 1 Điều 51 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế TNCN, giảm thuế:
d) Thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
Như vậy với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh sau quyết toán dưới 50.000 đồng/năm thì được miễn thuế TNCN.
➤ Gặp thiên tai, hỏa hoạn, bệnh hiểm nghèo
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP về trường hợp giảm thuế cụ thể:
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.
Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn:
-
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Biên bản xác định mức độ và giá trị thiệt hại về tài sản do cơ quan có thẩm quyền lập và được chính quyền cấp xã xác nhận, theo Mẫu số 02/MGTH thuộc Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC; cơ quan xác định gồm cơ quan tài chính hoặc đơn vị giám định;
- Nếu thiệt hại về hàng hóa: cung cấp biên bản giám định hoặc chứng thư giám định do cơ quan giám định cấp
- Nếu thiệt hại về đất đai, hoa màu: Cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;
- Giấy tờ chứng minh về việc bồi thường (nếu có) do cơ quan bảo hiểm cấp hoặc thỏa thuận bồi thường từ người gây ra hỏa hoạn;
- Các chứng từ chi trực tiếp liên quan đến khắc phục hậu quả của thiên tai, hỏa hoạn;
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (nếu áp dụng giảm thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công) theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn:
-
- Văn bản đề nghị theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Văn bản hoặc biên bản xác nhận tai nạn do cơ quan công an hoặc cơ quan y tế xác nhận mức độ thương tật;
- Giấy tờ thể hiện việc bồi thường từ đơn vị bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của bên gây ra tai nạn (nếu có);
- Các chứng từ chi thực tế cho việc khắc phục hậu quả vụ tai nạn;
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (áp dụng cho thu nhập tiền lương, tiền công) theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Đối với người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo:
-
- Văn bản đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 01/MGTH ban hành kèm Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
- Bản sao hồ sơ bệnh án, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về y tế;
- Chứng từ chứng minh chi phí khám, chữa bệnh do cơ sở y tế cấp hoặc hóa đơn thuốc kèm đơn thuốc của bác sĩ;
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Mẫu số 02/QTT-TNCN (áp dụng cho thu nhập tiền lương, tiền công) theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu chuyển đổi và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Nghị định 123, Công ty cổ phần MISA đã phát hành phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ chứng từ điện tử mới nhất, cùng với nhiều lợi ích tuyệt vời như:
- Cung cấp bộ hồ sơ đăng ký mẫu, đơn vị sử dụng mẫu này nộp đăng ký với Cơ quan thuế.
- Đáp ứng thiết lập mẫu, lập và ký điện tử mẫu chứng từ khấu trừ theo quy định.
- Xử lý các chứng từ đã lập khi có sai sót.
- Lập và nộp bảng kê sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gửi Cơ quan thuế.

Video giới thiệu phần mềm AMIS Thuế TNCN
Quý doanh nghiệp quan tâm và có nhu cầu tư vấn miễn phí về phần mềm MISA AMIS Thuế TNCN, hãy nhanh tay đăng ký tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất:

















![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
