Quyết toán thuế TNDN là quy trình mà doanh nghiệp thực hiện để tính toán số thuế TNDN phải nộp cho cơ quan thuế sau một kỳ tính thuế (thường là năm tài chính) nhằm giúp doanh nghiệp xác định số thuế thực tế phải nộp, cũng như các khoản đã tạm nộp trong năm. Dưới đây là các bước cơ bản trong quy trình quyết toán thuế TNDN.
1. Quy định về quyết toán thuế TNDN
Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ theo điểu Điều 3 của Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định về các khoản thu nhập doanh nghiệp phải chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác. Trong đó, các khoản thu nhập khác cụ thể như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế quy định.
Thời hạn quyết toán thuế TNDN
Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn thực hiện quyết toán thuế TNDN như sau:
- Trường hợp 1: Kê khai, quyết toán thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm
- Trường hợp 1: Kê khai, quyết toán thuế theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau và khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.
Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNDN đúng thời hạn, giảm thiểu rủi ro hoá đơn bằng phần mềm xử lý hóa đơn đầu vào MISA meInvoice ứng dụng AI. Phần mềm hỗ trợ tự động kiểm tra, đối soát hóa đơn với dữ liệu của Cơ quan Thuế và cảnh báo tức thì các rủi ro, sai sót thông tin, thuế suất, nhà cung cấp không uy tín, đồng thời hỗ trợ hạch toán tự động, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho kế toán.
Mức phạt chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN
Căn cứ theo Điều 13 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi nghị định 310/2025/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt khi doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN như sau:
| Mức phạt | Hành vi vi phạm |
| Phạt cảnh cáo | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. |
| Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. |
| Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 – 60 ngày. |
| Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng | Một trong các hành vi sau: a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 – 90 ngày; b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. |
| Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng |
Nộp hồ sơ khai thuế quá hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
|
2. Bộ quyết toán thuế TNDN gồm những gì?
Căn cứ theo điều 43 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 có quy định bộ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gồm các tài liệu và giấy tờ sau:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu 03/TNDN): Đây là mẫu tờ khai mà doanh nghiệp sử dụng để kê khai và quyết toán số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế.
- Bảng cân đối kế toán (Bảng tổng hợp tài sản và nguồn vốn): Cung cấp thông tin về tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Cung cấp chi tiết về thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong kỳ tính thuế.
- Sổ sách kế toán: Bao gồm các sổ kế toán, báo cáo tài chính, các chứng từ chứng minh các khoản thu, chi của doanh nghiệp.
- Chứng từ thuế đã nộp: Bao gồm các chứng từ về thuế TNDN đã thanh toán trong năm, bao gồm các khoản tạm nộp thuế TNDN, thuế phải nộp.
- Tài liệu về các khoản chi phí được trừ và không được trừ: Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin chi tiết về các khoản chi phí hợp lý được phép trừ khi tính thuế TNDN và các khoản chi phí không được trừ.
3. Quy trình thực hiện quyết toán thuế TNDN
Để thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp kế toán thực hiện theo 4 bước sau đây:
- Bước 1: Kiểm tra và rà soát số liệu, thông tin trước khi lập Báo cáo tài chính.
- Bước 2: Lập bộ Báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán hiện hành.
- Bước 3: Kiểm tra lại số liệu Báo cáo tài chính, đánh giá rủi ro thuế và chốt số liệu báo cáo.
- Bước 4: Kê khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN
4. Hướng dẫn đăng ký tờ khai và nộp quyết toán thuế TNDN online
Để thực hiện quyết toán thuế TNDN online bạn thực hiện theo 9 bước sau:
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống Thuế điện tử
- Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế >> Chọn “Doanh nghiệp”
- Đăng nhập bằng Mã số thuế (MST) của doanh nghiệp và Mã xác thực (nếu có).
- Nếu chưa có tài khoản, doanh nghiệp cần đăng ký sử dụng dịch vụ qua hệ thống.
Bước 2: Chọn mục “Khai thuế” >> chọn “Đăng ký tờ khai”: Hệ thống sẽ hiện thị danh sách các tờ khai
Bước 3: Tìm và chọn “Tờ khai thuế TNDN” (Mẫu 03/TNDN) >> Chọn kỳ tính thuế (thường là năm tài chính) >> Tích chọn vào ô vuông >> Chọn “Tiếp tục” ở cuối trang
Bước 4: Chọn “Chấp nhận” tại danh sách tờ khai vừa chọn đăng ký.
Bước 5: Người nộp thuế trở về trang chủ Thuế điện tử, chọn “Khai thuế” >> chọn “Nộp tờ khai XML” >> chọn “Chọn tệp tờ khai“
Bước 6: Chọn file quyết toán thuế TNDN cần nộp đã xuất dưới dạng XML >> chọn “Open“
Bước 7: Chọn “Ký điện tử” >> Nhập mã PIN chữ ký số >> chọn “Đăng nhập”
Bước 8: Hệ thống thông báo ký thành công >> Chọn “OK“
Bước 9: Chọn “Nộp tờ khai“. Tờ khai đã nộp thành công sẽ hiển thị ở mục Danh sách tờ khai XML đã nộp thành công tới cơ quan thuế.
5. Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế TNDN:
- Trước khi thực hiện quyết toán thuế, hãy kiểm tra kỹ các thông tin trong báo cáo tài chính, sổ sách kế toán để đảm bảo tính chính xác.
- Nếu doanh nghiệp nhận thấy có sai sót trong tờ khai quyết toán thuế, cần thực hiện điều chỉnh tờ khai ngay
- Nếu doanh nghiệp có sự thay đổi về vốn, tài sản, hoặc giao dịch liên kết, cần khai báo đúng và đầy đủ các thông tin liên quan để tránh bị phạt.
- Nếu gặp khó khăn trong quá trình kê khai, doanh nghiệp có thể liên hệ với Cơ quan thuế địa phương hoặc Tổng cục Thuế để được hỗ trợ.
Hy vọng, với nhưng thông tin bài viết cung cấp đã giúp bạn thực hiện quyết toán thuế TNDN đúng chuẩn quy định pháp luật, tránh được các rủi ro pháp lý và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.
Phần mềm MISA meInvoice hỗ trợ quyết toán thuế TNDN đơn giản, nhanh chóng & chính xác hơn
Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp & hộ kinh doanh bởi những lý do sau:
- Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử có mã/không mã của CQT; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025.
- Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ; phát hành hóa đơn điện tử trên mọi thiết bị từ điện thoại, máy tính, tablet…
- Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
- Kết nối với hơn +70 phần mềm bán hàng, quản trị, phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay
- Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
- Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.
Quý doanh nghiệp, hộ kinh doanh quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại:















![[Mới] Mẫu và Quy định về phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ](/wp-content/uploads/2020/06/Phieu-xuat-kho-kiem-van-chuyen-noi-bo-218x150.jpg)



![[MỚI] Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế GTGT nghị định 141/2026/NĐ-CP](/wp-content/uploads/2026/05/NGHI-DINH-141-2026.png)







![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
