Ngày 05/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Dưới đây là một số điểm ĐÁNG CHÚ Ý của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
1. Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và những thông tin quan trọng
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành và có hiệu lực từ ngày 05/3/2026. Trước đó, ngày 5/12/2025 và ngày 12/12/2025, Bộ Tài chính đã lấy ý kiến dự thảo lần 1 và lần 2 của Nghị định trên.
» Tải file Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY
Xem thêm: Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
2. Một số nội dung đáng lưu ý tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế với hộ kinh doanh
(2.1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Nghị định này quy định về chính sách thuế: thuế giá trị gia tặng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhận kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bào hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng áp dụng Nghị định này là Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
(2.2) Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức từ ngày 05/03/2026.
(2.3) Ngưỡng doanh thu miễn thuế chính thức với hộ kinh doanh
Điều 3, 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP đã quy định về ngưỡng doanh thu miễn thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) như sau:
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng sẽ tính thuế GTGT trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và tính thuế TNCN theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
(2.4) Phương pháp tính thuế TNCN hộ kinh doanh
Phương pháp tính thuế TNCN hộ kinh doanh được quy định tại Điều 5 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP như sau:
– Với hộ kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng thì chọn một trong hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân:
- Tính trên Doanh thu: Doanh thu x thuế suất:
- Tính theo Thu nhập: (Doanh thu – Chi phí) × Thuế suất
Lưu ý: Cần thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng
– Hộ kinh doanh doanh thu có mức doanh thu năm trên 03 tỷ đồng bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập.
![]() |
Hộ kinh doanh có thể sử dụng MISA eShop để tự động tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí lên tờ khai thuế – vừa tiết kiệm thời gian, vừa tránh sai sót |
(2.5) Trường hợp kinh doanh nhiều địa điểm hoặc nhiều hợp đồng
Điều 4 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP có quy định:
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
Như vậy, ngưỡng miễn thuế 500 triệu đồng chỉ được áp dụng một lần, hộ kinh doanh được chọn ngành, nghề hoặc địa điểm có lợi nhất để áp dụng mức miễn này. Đồng thời, được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào ngành, nghề hoặc địa điểm khác sao cho tổng mức miễn không vượt quá 500 triệu đồng/năm.
Ví dụ: Hộ kinh doanh có 2 cửa hàng
- 1 cửa hàng có doanh thu 300 triệu được áp dụng mức miễn 500 triệu
- 1 cửa hàng còn lại doanh thu trên 500 triệu sẽ được trừ 200 triệu trước khi tính thuế.
(2.6) Quy định về hóa đơn điện tử hộ kinh doanh
Mục 5 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Bên cạnh đó, Điều 5 cũng quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
(2.7) Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Điều 11 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử như sau:
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
(2.8) Các quy định chuyển tiếp quan trọng trong năm 2026
Theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, một số quy định chuyển tiếp quan trọng trong năm 2026 như sau:
- Chuyển từ thuế khoán sang kê khai:
Không truy thu và không xử phạt các năm trước, trừ trường hợp cố tình che giấu doanh thu.
- Kê khai hàng tồn kho và tài sản:
Hộ kinh doanh phải lập bảng kê hàng tồn kho, tài sản tại thời điểm 31/12/2025 và gửi cho cơ quan thuế trước ngày 20/04/2026.
- Điều chỉnh hợp đồng cho thuê tài sản (ký trước 2026):
Nếu hợp đồng trên 6 tháng và doanh thu trên 500 triệu, sẽ áp dụng cách tính thuế theo quy định mới.
3. Tổng kết: Nghĩa vụ Thuế – Hóa đơn – Sổ sách kế toán hộ kinh doanh theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
Để anh/chị hộ kinh doanh dễ dàng theo dõi và thực hiện chính xác, MISA đã tổng hợp lại về các nghĩa vụ Thuế – Hóa đơn – Sổ sách kế toán hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định số 68/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
4. MISA đồng hành cùng Hộ kinh doanh đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật
Từ 01/01/2026, hơn 5 triệu hộ kinh doanh đã chính thức chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai và phải thực hiện hàng loạt thay đổi mới về kê khai thuế, xuất hóa đơn.
Đồng hành cùng hộ kinh doanh đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật, khai thuế dễ dàng – bán hàng an tâm, MISA đã phát triển Bộ giải pháp Bán hàng – Xuất hóa đơn – Khai thuế – Sổ sách kế toán liền mạch trên 1 phần mềm duy nhất MISA eShop:
✅ An tâm kinh doanh: Cung cấp đầy đủ tính năng Bán hàng – Xuất hóa đơn – Kê khai – Sổ sách kế toán, liên tục cập nhật theo quy định pháp luật mới nhất
✅ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Hộ kinh doanh có thể sử dụng dễ dàng, hiệu quả mà không cần kiến thức kế toán chuyên sâu.
✅ Thao tác tự động & nhanh chóng: Lên đơn bằng giọng nói, xuất hóa đơn ngay khi tạo đơn hàng, tự động nhập dữ liệu lên tờ khai thuế và sổ sách kế toán.
✅ Hỗ trợ tận tình: MISA tổ chức lớp đào tạo, hướng dẫn chi tiết và có đội ngũ hỗ trợ trực tiếp, giúp khách hàng nhanh chóng làm quen và thành thạo phần mềm.
✅ Ưu đãi đặc biệt: 1 năm phần mềm Bán hàng – Kê khai – Sổ sách kế toán, TẶNG 5.000 hóa đơn điện tử và MIỄN PHÍ chữ ký số với chi phí chỉ từ 100k/tháng.
ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY:













![[Giải đáp] Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế có hợp lệ? tìm hiểu hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế](/wp-content/uploads/2025/02/hoa-don-dien-tu-khong-co-ma-218x150.png)






![[Tổng hợp] Những quy định mới về hóa đơn điện tử đáng lưu ý theo Thông tư 78 & Nghị định 123 quy dinh hoa don dien tu moi nhat](/wp-content/uploads/2021/11/quy-dinh-hoa-don-dien-tu-moi-nhat-218x150.jpeg)
