Home Kiến thức Công thức và cách tính thuế VAT cho từng trường hợp cụ...

Công thức và cách tính thuế VAT cho từng trường hợp cụ thể

114358
cách tính thuế VAT

Cách tính thuế VAT được xác định theo công thức nào và những lưu ý gì khi tính thuế VAT cho các hàng hóa/dịch vụ vẫn luôn là băn khoăn của không ít doanh nghiệp. Hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu bài viết dưới đây để nắm rõ hơn công thức tính VAT cho từng trường hợp cụ thể.

1. Mức thuế suất thuế VAT hiện nay

Căn cứ theo quy định tại điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì hiện nay thuế VAT được áp dụng 3 mức là 0%, 5% và 10%.

Ngoài ra, căn cứ theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế GTGT theo nghị quyết 204/2025/QH15, một số trường hợp hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế từ 10% xuống 8% từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026 nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế trong các giai đoạn khác nhau.

Có thể bạn quan tâm?

cách tính thuế VAT

2. Công thức và cách tính thuế VAT cụ thể

2.1. Cách tính thuế VAT xuôi

Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, điều 11 Luật thuế GTGT 2024, phương pháp khấu trừ được áp dụng với các đối tượng là các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo các quy định pháp luật, bao gồm:

  • Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, số thuế GTGT phải nộp bằng phương pháp khấu trừ được xác định theo công thức:

công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trong đó:

    • Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT và được xác định bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
    • Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định; trên chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu; trên chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài và đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào.

>> Đọc chi tiết: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ – Cách tính thuế giá trị gia tăng (P2)

Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý: Các cơ sở kinh doanh có hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Căn cứ Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, công thức xác định số thuế GTGT phải nộp với đối tượng này được xác định như sau:

số thuế GTGT phải nộp

Trong đó:

    • Giá trị gia tăng của hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

    • Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng..

  • Đối với các hoạt động khác 

Đối tượng áp dụng:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật thuế giá trị gia tăng 2024
  • Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 12 Điều 11 của Luật thuế GTGT 2024
  • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 của Luật thuế GTGT 2024
  • Tổ chức khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật thuế GTGT 2024

Công thức xác định thuế GTGT:

Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp với đối tượng này được xác định như sau:
số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếpTrong đó:

  • Doanh thu để tính thuế GTGT: là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

+ Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
+ Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%.

>> Đọc chi tiết: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp – Cách tính thuế giá trị gia tăng (P1)

2.2. Cách tính thuế VAT ngược

VAT ngược là gì?

VAT ngược (giá đã có thuế VAT) là việc xác định thuế GTGT phải đóng cho một hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp giá bán của hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT.

Áp dụng chủ yếu khi:

  • Mua dịch vụ/hàng hóa từ nước ngoài (Google, Facebook, Netflix, AWS…)
  • Người bán không có cơ sở thường trú tại Việt Nam và không xuất hóa đơn VAT Việt Nam.

Ví dụ: Mua quảng cáo Facebook 100 triệu thì công ty Việt Nam tự nộp 10 triệu VAT (10%) thay cho Facebook, rồi được khấu trừ lại (nếu đủ điều kiện).

VAT ngược là gì

Cách tính và công thức tính thuế VAT ngược

Công thức tính thuế VAT ngược được xác định như sau:

công thức tính VAT ngược

tiền thuế VAT ngược

Trong đó:

  • Số tiền sau thuế: là giá trị hàng hóa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng hay giá mà người mua phải trả cho hàng hóa hoặc dịch vụ, đã bao gồm thuế VAT.
  • Thuế VAT: Là phần trăm thuế giá trị gia tăng áp dụng cho loại hàng hóa hoặc dịch vụ đó (thường là 10% hoặc 5%).

Ví dụ: Giá hàng hóa A bán ra là 32.000.000 VNĐ (đã bao gồm 10% VAT)

Như vậy:

  • Số tiền trước thuế = 32.000.000/(1+10%) = 29.090.909
  • Tiền thuế VAT = 29.090.909 x 10% = 2.909.090 VNĐ

3. Tính thuế VAT ngược khác gì với tính thuế VAT thông thường?

Tính thuế VAT ngược sẽ có sự khác biệt so với tính thuế VAT thường, cụ thể:

  • Tính thuế VAT thường: Xác định bằng giá tính thuế và thuế suất thuế VAT của hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Kết quả mong muốn nhận được chính là số tiền thuế VAT doanh nghiệp cần phải đóng.
  • Tính thuế VAT ngược: Số tiền trước thuế hoặc số tiền thuế khi đã biết được giá bán của hàng hóa, dịch vụ có bao gồm thuế GTGT.

Trên đây là tổng hợp các nội dung về công thức và cách tính thuế VAT trong từng trường hợp cụ thể, hi vọng sẽ giúp bạn đọc tính thuế VAT cho các hàng hóa/dịch vụ dễ dàng và chính xác hơn.

Nắm bắt nhu cầu về việc ứng dụng các giải pháp công nghệ trong quản lý tài chính – kế toán cho doanh nghiệp, phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice của MISA được thiết kế đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ quản lý hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 132/2025/TT-BTC giải quyết tối ưu các vấn đề Doanh nghiệp đang gặp phải: Phát hành, Lưu trữ, quản lý, tìm kiếm,…hóa đơn.

 

hóa đơn điện tử đa nền tảng

Hàng loạt báo lớn như: VnExpress, Dân trí, Cafebiz, ITCnews, Tạp chí Thuế… đã nhận định rằng MISA meInvoice là phần mềm hóa đơn điện tử an toàn nhất, dễ sử dụng nhất, là giải pháp hóa đơn điện tử hàng đầu Việt Nam với các tính năng ứng dụng vượt trội:

  • Phát hành và tra cứu hóa đơn mọi lúc mọi nơi ngay cả trên Mobile
  • Chẳng lo nhập lại dữ liệu, tối giản hóa quy trình khi kết nối thông minh mới phần mềm kế toán phổ biến nhất, phần mềm bán hàng được ưa chuộng nhất và các phần mềm quản trị khác.
  • Tuyệt đối bảo mật nhờ công nghệ Blockchain bản quyền
  • Chất lượng chuyên môn tư vấn cao, hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình sử dụng của khách hàng.

Để doanh nghiệp dễ dàng sử dụng, MISA hỗ trợ tối đa chi phí triển khai hóa đơn điện tử. Khách hàng có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice của MISA vui lòng ĐĂNG KÝ tại:

Dùng thử hóa đơn điện tử