Home Kiến thức Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN 2025

[Chi tiết] Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN 2025

60926
mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế là vấn đề được nhiều cá nhân, doanh nghiệp quan tâm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc nắm rõ các mức phạt sẽ giúp người nộp thuế chủ động phòng tránh rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây MISA meInvoice sẽ cập nhật chi tiết mức phạt chậm nộp tờ khai thuế mới nhất năm 2025.

mức xử phạt chậm nộp tờ khai thuế

1. Nộp chậm tờ khai thuế có bị phạt không?

Có, nộp chậm tờ khai thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

1. Việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn theo quy định tại Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:

a) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này;

b) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế;

c) Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này;

đ) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;

e) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này;

g) Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.”

Như vậy, doanh nghiệp vi phạm quy định về thuế và hóa đơn sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:


2. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN, GTGT, TNDN

➤  Mức xử phạt 

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về mức phạt nộp chậm tờ khai thuế năm 2025 đối với tổ chức (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nêu rõ mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức xử phạt đối với tổ chức, cụ thể như sau:

Thời gian nộp chậm Mức phạt cho cá nhân Mức phạt cho tổ chức
01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo Cảnh cáo
01 đến 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo) 1.000.000 đến 2.500.000 đồng 2.000.000 đến 5.000.000 đồng
31 đến 60 ngày 2.500.000 đến 4.000.000 đồng 5.000.000 đến 8.000.000 đồng
61 đến 90 ngày 4.000.000 đến 7.500.000 đồng 8.000.000 đến 15.000.000 đồng
≥ 91 ngày nhưng không phát sinh thuế phải nộp
Không nộp hồ sơ nhưng không phát sinh thuế phải nộp
Không nộp phụ lục GDLK kèm quyết toán TNDN
Trên 90 ngày,  có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
7.500.000 đến 12.500.000 đồng; tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn mức trung bình khung tổ chức/2 15.000.000 đến 25.000.000 đồng; nếu phạt > số thuế phát sinh thì tối đa bằng số thuế phát sinh, nhưng không thấp hơn mức trung bình khung

Lưu ý: Nếu có phát sinh thuế phải nộp và chậm nộp thì cộng thêm tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số thuế chậm nộp. Công thức xác định số tiền phạt cụ thể như sau:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Trong đó, quy định về số ngày chậm nộp tiền thuế như sau:

  • Số ngày chậm nộp tiền thuế bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định pháp luật.
  • Thời gian được tính từ ngày liền sau ngày hết hạn nộp thuế, thời gian gia hạn hoặc thời hạn trên thông báo/quyết định xử lý vi phạm thuế đến ngày nộp đủ vào ngân sách nhà nước (kể cả tiền phạt chậm nộp).

CTA - Tặng 50 lượt kiểm tra hóa đơn meinvoice

➤ Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN, TNDN, GTGT

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT

Căn cứ theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT như sau, đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý:

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

  • Thời hạn khai và nộp thuế TNCN theo tháng/quý (nộp tạm tính)

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 44 và Điều 55, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định thời hạn khai thuế cũng chính là thời hạn tạm nộp thuế TNCN theo tháng/quý như sau:

Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo tháng Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Đối với trường hợp nộp thuế TNCN theo quý Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Thời hiệu xử phạt chậm nộp tờ khai thuế

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.

Cụ thể, ngày thực hiện hành vi vi phạm thủ tục thuế là ngày liền sau ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục thuế theo quy định, trừ một số trường hợp:

  • Đối với các hành vi tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế, thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
  • Đối với các hành vi tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.

Dưới đây là một số lưu ý về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế:

  • Nếu trong thời hạn xử phạt mà tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu sẽ được tính lại từ khi chấm dứt hành vi này.
  • Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, nếu trong 6 tháng (đối với cảnh cáo) hoặc 1 năm (đối với hình thức xử phạt khác) kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt về hành vi đó.
  • Quá thời hiệu xử phạt, người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế truy thu tiền chậm nộp) vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện vi phạm. Nếu không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trước đó kể từ ngày phát hiện vi phạm.
  • Thời hạn truy thu này chỉ áp dụng với các khoản thuế do tổ chức, cá nhân tự khai, tự nộp; đối với các khoản thu từ đất đai hoặc do cơ quan xác định nghĩa vụ tài chính thì thời hạn truy thu không ít hơn quy định trên.

4. Cách giảm hoặc miễn phạt chậm nộp tờ khai thuế

Dưới đây là một số cách giảm hoặc miễn phạt chậm nộp tờ khai thuế:

  • Tự khắc phục trước kiểm tra
    • Được xem xét giảm nhẹ mức phạt khi tự nộp tờ khai và nộp đủ thuế, tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.
    • Doanh nghiệp cần nộp bổ sung tờ khai, nộp đủ tiền liên quan và gửi văn bản giải trình xin áp dụng tình tiết giảm nhẹ.
  • Lý do bất khả kháng
    • Được miễn phạt nếu chậm nộp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
    • Doanh nghiệp lập hồ sơ chứng minh sự kiện, thiệt hại và văn bản xác nhận; gửi đề nghị miễn xử phạt đến cơ quan thuế.
  • Tình tiết giảm nhẹ
    • Giảm mức phạt khi có tình tiết như: vi phạm lần đầu, hợp tác tốt, chủ động khắc phục, tự giác khai báo.
    • Doanh nghiệp cần nêu rõ tình tiết trong bản giải trình, kèm tài liệu chứng minh và đề nghị áp dụng mức phạt thấp hơn trong khung.
  • Khiếu nại nếu sai
    • Miễn/giảm hoặc hủy quyết định xử phạt nếu xác định kết luận/áp dụng pháp luật của cơ quan thuế không đúng.
    • Doanh nghiệp nộp đơn khiếu nại trong thời hạn luật định, kèm chứng cứ pháp lý; nếu không đồng ý, thực hiện quyền khởi kiện vụ án hành chính.

Hiện nay, mặc dù có nhiều nhà cung cấp hóa đơn điện tử trên thị trường, nhưng phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu của các doanh nghiệp bởi những lý do sau:

  • Là phần mềm hóa đơn điện tử được tin dùng hàng đầu tại Việt Nam, đảm bảo phát hành hoá đơn điện tử có mã/không mã của CQT; hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đáp ứng Nghị định 123/2020, Nghị định số 70/2025 và Thông tư 32/2025 mới nhất
  • Chủ động việc lập hóa đơn khi có phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ; phát hành hóa đơn điện tử trên mọi thiết bị từ điện thoại, máy tính, tablet…
  • Bộ giải pháp đáp ứng nhu cầu của mọi quy mô, ngành nghề kinh doanh (doanh nghiệp, hộ kinh doạnh, đơn vị hành chính sự nghiệp…)
  • Kết nối với hơn +70 phần mềm bán hàng, quản trị, phần mềm kế toán phổ biến nhất hiện nay
  • Chủ động trong xử lý sai, sót phát sinh ngay trên thiết bị của người nộp thuế.
  • Nhận được sự hỗ trợ nhanh chóng, tận tình và đúng nghiệp vụ từ đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện uy tín.

hóa đơn điện tử MISA

Quý doanh nghiệp quan tâm nhận ưu đãi & dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA meInvoice, vui lòng ĐĂNG KÝ tại: